Dung dịch phụ khoa povidine 10% Pharmedic sát trùng phụ khoa, viêm âm đạo, âm hộ (90ml)

Dạng bào chế Dung dịch sát trùng âm đạo
Quy cách Chai x 90ml
Thành phần Povidone iốt

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Povidone iốt10%

Công dụng

chỉ định

Viên povidine phụ khoa 10% được chỉ định trong các trường hợp sau:

Sát trùng phụ khoa: viêm âm đạo , âm hộ.

Chuẩn bị: Sát khuẩn sàn tầng sinh môn.

Hỗ trợ: Bạch cầu, viêm âm đạo, viêm cổ tử cung.

Dược lý

povidine iốt là một phức hợp hữu cơ chứa 10% iốt hoạt tính. Thuốc được sử dụng là thuốc sát trùng, làm sạch.

Povidine có tác dụng diệt vi khuẩn gram dương và gram âm, đặc biệt đối với các bệnh nhiễm trùng ngoài da như Staphylococcus, Streptococcus, E.coli, Proteus, P. Aeruginosa. Thuốc còn khử mùi nấm, virus, đơn bào và nấm men.

Dược động học

povidine iod giải phóng dần dần và liên tục iod tự do, chất này thấm qua da và đào thải ra ngoài qua nước tiểu.

Trước khi dùng Dung dịch phụ khoa povidine 10% Pharmedic sát trùng phụ khoa, viêm âm đạo, âm hộ (90ml)

Cách sử dụng

Bôi trong và ngoài âm đạo bằng dung dịch nguyên chất.

Liều dùng

pha loãng 2 muỗng canh trong 1 lít nước ấm, bơm thụt 1 hoặc 2 lần/ngày.

Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

làm gì khi dùng quá liều? Sử dụng chế phẩm nhiều lần trên vùng da rộng hoặc da bông sẽ gây ra nhiều tác dụng không mong muốn như vị kim loại, tuyến nước bọt, đau họng miệng, kích ứng mắt, sưng tấy, đau dạ dày, nóng rát, khó thở do phổi bị che phủ... có thể bị nhiễm axit chuyển hóa, tăng natri và tổn thương thận.

Cách xử lý: Trường hợp uống lượng lớn Povidon-Id cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ, đặc biệt chú ý đến điện giải, chức năng thận và giáp.

Quên 1 liều thuốc phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Không sử dụng gấp đôi liều lượng quy định.

Phản ứng phụ

Khi sử dụng thuốc phụ khoa 10% có thể gặp tác dụng không mong muốn (ADR).

Sử dụng chế phẩm lâu dài có thể gây kích ứng nhiều hơn hoặc nguy hiểm hơn là gây dị ứng da.

Tái phát với vết thương rộng hoặc bỏng nặng, có thể gây phản ứng toàn thân.

Hướng dẫn cách xử lý ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

Cảnh báo

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc phụ khoa Povidine chống chỉ định trong các trường hợp sau:

dị ứng với iốt.

Dùng thường xuyên ở bệnh nhân rối loạn tuyến giáp.

Thận trọng khi sử dụng

cần thận trọng khi sử dụng thường xuyên trên vết thương cho người - Bệnh có tiền sử suy thận, đối với bệnh nhân đang điều trị bằng lithium.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có bằng chứng về tác dụng của thuốc đối với khả năng lái xe, vận hành máy móc.

Mang thai

tránh sử dụng thường xuyên ở phụ nữ mang thai. Mặc dù không có bằng chứng về tác hại nhưng vẫn cần phải cẩn thận và cân nhắc lợi ích của việc điều trị cũng như những ảnh hưởng có thể xảy ra do sự hấp thụ iốt đối với sự phát triển và chức năng của tuyến giáp của thai nhi.

thời kỳ cho con bú

tránh sử dụng thường xuyên ở phụ nữ đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Tác dụng kháng khuẩn giảm khi có tính kiềm và protein.

xà phòng không gây mất hiệu quả.

Dùng chung với hợp chất thủy ngân gây kích ứng da.

Thuốc không có tác dụng với natri thiosulfate, ánh sáng mặt trời, nhiệt độ cao và các thuốc sát trùng khác.

có thể cản trở việc kiểm tra chức năng tuyến giáp.

Bảo quản

Ở nhiệt độ không quá 30°C. Đậy nắp ngay sau khi sử dụng.

Các loại thuốc khác

Tuyên bố từ chối trách nhiệm

Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

count views

Từ khóa phổ biến