ATIRLIC 15G AN THIÊN ĐIỀU TRỊ ĐẠI DƯƠNG - QUẢN LÝ VÀ HÓA CHẤT (20 gói)
Dạng bào chế Uống
Quy cách Hộp 20 gói
Thành phần Nhôm hydroxyd, magie hydroxit
Thành phần
| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Hydroxit nhôm | 3030,3mg |
| Magnesi Hydroxyd | 800,4 mg |
Công dụng
chỉ định
Thuốc Atirlic được chỉ định trong các trường hợp sau:
Hydroxyd nhôm có khả năng làm tăng pH dạ dày. Hydroxyd nhôm làm tăng pH dạ dày chậm hơn so với thuốc kháng axit thuộc nhóm canxi và magiê. Uống khi đói, thuốc có thể đi qua dạ dày quá nhanh để phát huy hết tác dụng trung hòa axit của nó. Sự tăng pH dạ dày do thuốc kháng axit sẽ ức chế tác dụng đào thải protid của pepsin, tác dụng này rất quan trọng ở bệnh nhân loét dạ dày. Nhôm hydroxyd hòa tan chậm trong dạ dày và phản ứng với axit clohydric trong dạ dày tạo thành nhôm clorua và nước.
nhôm hydroxyd thường được sử dụng kết hợp với thuốc kháng axit có chứa magnesi để giảm táo bón. Gel Nhôm - Magnesi Hydroxyd uống có khả năng trung hòa 200 meq acid, dùng 6-8 lần trong ngày, gây lành vết loét dạ dày - tá tràng tương đương với cimetidine.
Magnesi Hydroxyd
Magnesi hydroxyd hòa tan trong axit dạ dày, giải phóng các anion có tác dụng trung hòa axit dạ dày hoặc đệm cho dịch vị nhưng không ảnh hưởng đến quá trình sản xuất dịch vị. Nhờ đó, độ pH dạ dày tăng lên, làm giảm triệu chứng tăng axit.
Thuốc còn làm giảm độ axit ở thực quản và làm giảm tác dụng của enzym pepsin. Tác dụng này đặc biệt quan trọng ở những bệnh nhân bị loét tiêu hóa. Độ pH tối ưu cho hoạt động của pepsin là 1,5 - 2,5, do thuốc kháng axit làm tăng độ pH dạ dày lên trên 4 nên độ phân giải protein của pepsin là thấp nhất.
Thuốc còn có tác dụng nhuận tràng nên thường phối hợp với nhôm Antaxit để giảm tác dụng táo bón của nhôm Antaxit.
Dược động học
Thuốc khó hấp thu và không ảnh hưởng đến cân bằng axit - bazơ của cơ thể.
hidroxit nhôm
khoảng 17 - 30% dạng nhôm clorua được hấp thu và đào thải nhanh qua thận ở người có chức năng thận bình thường. Trong ruột non, nhôm clorua nhanh chóng chuyển hóa thành muối nhôm không hòa tan, ít hấp thu, nhôm trong thuốc kháng axit (trừ nhôm photphat) kết hợp với photphat thực phẩm tạo thành nhôm photphat không hòa tan trong ruột và đào thải qua phân.
Nếu chế độ ăn ít photphat, thuốc kháng axit nhôm sẽ làm giảm sự hấp thu photphat và gây giảm photphat trong máu và nước tiểu.
Magnesi Hydroxyd
Magie hydroxyd phản ứng với axit clohiđric tạo thành magie clorua và nước. Khoảng 15 - 30% Magnesi Chloride vừa tạo ra sự hấp thu rồi đào thải qua nước tiểu ở người có chức năng thận bình thường. Còn lượng Magnesi Hydroxyd chưa chuyển hóa thành Magnesi Chloride có thể chuyển hóa ở ruột non và không đáng kể.
Trước khi dùng ATIRLIC 15G AN THIÊN ĐIỀU TRỊ ĐẠI DƯƠNG - QUẢN LÝ VÀ HÓA CHẤT (20 gói)
Cách dùng
uống giữa các bữa ăn, hoặc sau 30 phút đến 2 tiếng, vào buổi tối trước khi đi ngủ hoặc khi có triệu chứng.
Liều dùng
Người lớn
15 g (1 gói) x 2-4 lần/ngày.
Trẻ em
1/2 - 1 gói x 2 - 4 lần/ngày.
Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Phải làm gì khi dùng quá liều?
Không có tài liệu nghiên cứu.
Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Không uống hai lần theo quy định.
Phản ứng phụ
Khi sử dụng thuốc acirlic, bạn có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn (ADR).
Không phổ biến, 1/1000 Hướng dẫn cách xử lý ADR: Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.
Cảnh báo
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc ATIRLIC chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
tham khảo ý kiến nhân viên y tế.
Mang thai
Thuốc được coi là an toàn cho phụ nữ mang thai, nhưng nên tránh dùng liều cao kéo dài.
Giai đoạn cho con bú
Dù có một lượng nhỏ nhôm được bài tiết qua sữa nhưng nồng độ không đủ để gây hại cho con bú.
Thuốc tương tác
Thuốc có thể làm thay đổi khả năng hấp thu của thuốc. Uống thuốc chống lox đồng thời với tetracyclin, digoxin, indomethacin, muối sắt, isoniazid, allopurinol, benzodiazepin, corticosteroid, penicillamin, phenothiazin, ranitidine, ketoconazol, iTraconazol có thể làm giảm hấp thu các thuốc này. Vì vậy, cần phải loại bỏ các loại thuốc này khỏi thuốc kháng axit.
Thuốc làm tăng tác dụng của amphetamine, quinidin.
Các loại thuốc khác
- BETAHISTINE 16 MG TABLETS
- GLYCERYL TRINITRATE TABLETS BP 0.5MG
- NovoRapid
- Procoralan
- SKINOREN 20% CREAM
- TETRAVAC SUSPENSION FOR INJECTION
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions