Thuốc Bephardine 100mg điều trị viêm gan B mãn tính (3 vỉ x 10 viên)
Dạng bào chế Hộp 3 vỉ x 10 viên
Quy cách Lamivudin
Thành phần HIV/AIDS, viêm gan B
Thành phần
| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Lamivudin | 100mg |
Công dụng
chỉ định
Thuốc Bephardine được chỉ định điều trị viêm gan B mạn tính ở người lớn:
lamivudin là chất tổng hợp kháng reetrovirus, thuộc nhóm dideooxucleosides ức chế mã đối nghịch của virus.
Để có tác dụng lamivudine, nó phải được chuyển hóa về mặt hóa học thành chất có hoạt tính và chuyển hóa 5 - Triphosphate.
Chất chuyển hóa này có cấu trúc tương tự như Deoxyctidin Triphosphate, là chất nền tự nhiên của các enzym phiên mã ngược.
Thuốc có hoạt tính cạnh tranh với deoxyctidin triphosphate tự nhiên để hợp nhất DNA của virus bằng quá trình phiên mã enzyme, khiến quá trình tổng hợp DNA của virus bị kết thúc sớm.
lamivudin có độc tính rất thấp đối với tế bào.
Lamivudin có hoạt tính kháng HIV tuýp 1 và 2 (HIV-2) đồng thời còn có tác dụng ức chế virus viêm gan B ở bệnh nhân mạn tính. Mặc dù dung nạp tốt nhưng lamivudin không được dùng đơn thuần vì tác dụng kháng thuốc.
Sự đề kháng này là do đột biến phiên mã enzyme, làm giảm độ nhạy hơn 100 lần và làm mất tác dụng kháng virus trên người bệnh.
Liệu pháp phối hợp Lamivudin và zidovudin ở những bệnh nhân chưa được điều trị trước đó, làm giảm mật độ virus trong huyết tương khoảng 10 lần, kéo dài hơn 1 năm, bất chấp sự đột biến của enzyme lạc hậu.
dược động học
Sau khi uống, Lamivudin hấp thu nhanh chóng với sinh khả dụng khoảng 80%. Tỷ lệ gắn vào protein huyết tương thấp (
Thời gian bán trong huyết tương trung bình là 2,5 giờ và khoảng 70% liều dùng được đào thải mà không thay đổi qua nước tiểu. Thời gian bán hủy của Lamivudin Triphosphate trong tế bào kéo dài, trung bình trên 10 giờ ở tế bào lympho ở máu ngoại vi.
Độ thanh thải toàn phần là 0,37 ± 0,05 lít/giờ/kg.
Trước khi dùng Thuốc Bephardine 100mg điều trị viêm gan B mãn tính (3 vỉ x 10 viên)
Cách sử dụng
Trước khi điều trị bằng Bephardine, phải chắc chắn rằng bệnh nhân mắc bệnh viêm gan B mãn tính không bị nhiễm trùng cùng lúc. Nên lựa chọn các loại thuốc khác vì lamivudin không phải là thuốc được ưu tiên dùng để điều trị viêm gan B mạn tính do tỷ lệ kháng thuốc cao.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 16 tuổi
Nếu viêm gan mạn có HBeAg dương tính: uống 1 viên/ngày, uống liên tục trong 9-12 tháng cho đến khi chuyển hóa huyết thanh xuất hiện kháng thể kháng HBe và nồng độ DNA-HBV trong huyết thanh trở nên âm tính (dưới ngưỡng phát hiện) và ALT trở về bình thường.
Nếu viêm gan mạn tính có hbea âm tính
Trẻ em trên 2 tuổi
Uống 3mg/kg, ngày 1 lần (tối đa 100 mg/ngày) trong 9 - 12 tháng cho đến khi nồng độ DNA huyết thanh âm tính (dưới ngưỡng phát hiện).
Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Khi dùng quá liều thì phải làm sao?
Triệu chứng
Có rất ít thông tin về việc dùng quá liều, mặc dù khi dùng quá liều không có dấu hiệu hoặc triệu chứng lâm sàng, mặt khác xét nghiệm máu vẫn bình thường.
Điều trị
Không có thuốc giải độc. Không rõ lamivudin có bị loại trừ do tách bụng hay xuất huyết hay không.
Quên 1 liều thuốc phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.Phản ứng phụ
Khi sử dụng Bephardine 100 có thể gặp tác dụng không mong muốn (ADR).
Phổ biến, ADR> 1/100
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.
Cảnh báo
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc chống chỉ định Bephardine 100 trong các trường hợp sau:
Thận trọng khi dùng
để ngừng thuốc ở bệnh nhân đau bụng, buồn nôn hoặc nôn hoặc kết quả sinh hóa bất thường nghi ngờ viêm tụy. Chỉ dùng thuốc khi tuyến tụy đã bị loại bỏ.
Phải ngừng thuốc ở những bệnh nhân có nồng độ aminotransferase tăng nhanh, gan tăng dần hoặc nhiễm toan.
Thận trọng khi sử dụng cho người có nguy cơ mắc bệnh gan.
Bệnh nhân nhiễm HIV và viêm gan mạn tính HIE B hoặc C cùng lúc được điều trị bằng sự kết hợp của thuốc kháng Retrovirus có nguy cơ cao.
Viêm gan B có nhiều khả năng trở lại nặng hơn ở những người bị viêm gan B mãn tính ngừng sử dụng lamivudine. Phải theo dõi chức năng gan ở những người này. Trước khi sử dụng lamivudin để điều trị viêm gan B, người bệnh không được nhiễm HIV vì dùng lamivudine liều thấp để điều trị viêm gan sẽ dẫn đến các chủng HIV kháng Lamivudine.
Phải giảm liều ở bệnh nhân suy thận.
Phải theo dõi chặt chẽ khi dùng thuốc, đặc biệt là lamivudin kết hợp zidovudin đối với trẻ có tiền sử viêm tụy hoặc có nguy cơ viêm tụy. Cần ngừng thuốc ngay khi có dấu hiệu lâm sàng hoặc kết quả xét nghiệm gợi ý viêm tụy. Hướng dẫn cho người thân hoặc người chăm sóc người nhiễm HIV có dấu hiệu, triệu chứng viêm tụy.
Thông báo cho bệnh nhân rằng Lamivudin không chữa khỏi nhiễm HIV, họ tiếp tục mang virus HIV, kể cả các bệnh nhiễm trùng cơ hội. Bệnh nhân vẫn phải được theo dõi và uống liên tục. Nói rõ với bệnh nhân rằng Lamivudin không làm giảm nguy cơ lây truyền HIV và họ phải sử dụng bao cao su để bảo vệ bạn tình.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Người lái xe hoặc vận hành máy móc nên thận trọng khi sử dụng thuốc vì thuốc có thể gây đau đầu, khó chịu, mệt mỏi, chóng mặt.
Mang thai
có thể sử dụng lamivudin cho phụ nữ mang thai, đặc biệt khi cơ khâu được bảo vệ khỏi nhiễm trùng cho thai nhi. Trường hợp dùng lamivudin kết hợp đường uống (lamivudin và zidovudin) tránh dùng cho người đang mang thai.
Thời kỳ cho con bú
Dù chưa rõ lamivudin có bài tiết qua sữa mẹ hay không nhưng có khả năng xảy ra những tác dụng không mong muốn do lamivudin ở trẻ nhỏ bú mẹ. Ngoài ra còn có nguy cơ lây nhiễm HIV cao do cho con bú. Hướng dẫn bà mẹ nhiễm HIV không nên cho con bú.
Tương tác thuốc
Nồng độ zidovudine trong huyết tương tăng đáng kể (khoảng 39%) khi dùng kết hợp với lamivudine.
trimethoprim/sulfamethoxazole làm tăng sinh khả dụng của lamivudin (44%) thể hiện qua việc đo diện tích dưới đường cong nồng độ - thời gian (AUC) và làm giảm độ thanh thải của thận (30%).
Mặc dù AUC không bị ảnh hưởng nhiều nhưng quá trình hấp thu lamivudin bị chậm lại và nồng độ đỉnh trong huyết tương thấp hơn 40% khi người bệnh uống thuốc khi no so với khi uống thuốc khi đói.Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
Các loại thuốc khác
- DIPROSALIC OINTMENT
- FUCIDIN H CREAM
- FLUCLOXACILLIN 500MG CAPSULES
- HIDRASEC INFANTS 10 MG GRANULES FOR ORAL SUSPENSION
- OLICLINOMEL N7-1000E EMULSION FOR INFUSION
- PALEXIA SR 100 MG PROLONGED-RELEASE TABLETS
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions