Thuốc mỡ Beprosalic thuốc mỡ cuốc dược phẩm chữa bệnh vẩy nến, viêm da (15g)

Dạng bào chế Ống x 15g
Quy cách Axit salicylic
Thành phần Bệnh vẩy nến, viêm da dị ứng, viêm da dầu

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Axit salicylic0,03g

Công dụng

chỉ định

Thuốc mỡ beProsalic 15 g được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Điều trị làm giảm các triệu chứng viêm da biểu hiện bằng chứng tăng sừng sừng và điều trị các bệnh ngoài da đáp ứng với corticosteroid như bệnh vẩy nến, viêm da dị ứng mãn tính, viêm dây thần kinh và viêm da tiết bã. Axit salicylic có tác dụng loại bỏ sừng. Axit salicylic phá hủy từ từ mà không gây đau đớn.

    Dược động học

    Khi bôi lên da, đặc biệt trong tình trạng da kín hoặc bị tổn thương, corticosteroid có thể được hấp thu đủ để gây tác dụng toàn thân. Corticosteroid gắn chặt với protein huyết tương. Chỉ có phần corticosteroid không liên kết với protein huyết tương nên có tác dụng dược lý hoặc chuyển hóa. Thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan và thận rồi thải trừ qua nước tiểu.

    Khi bôi lên vùng da rộng, axit Salicylic có thể gây ra các triệu chứng ngộ độc Salicylate cấp tính.
  • Trước khi dùng Thuốc mỡ Beprosalic thuốc mỡ cuốc dược phẩm chữa bệnh vẩy nến, viêm da (15g)

    Cách sử dụng

    bôi ngoài da.

    Liều dùng

    Rửa sạch và lau khô vùng da bị viêm. Bôi một lớp mỏng thuốc lên vị trí viêm xung quanh rồi bôi thuốc cho thấm đều, ngày 2 lần vào buổi sáng và buổi tối theo chỉ định của bác sĩ. Nếu các triệu chứng vẫn còn dai dẳng, hãy tham khảo ý kiến ​​bác sĩ. Thuốc này chỉ dùng để điều trị bệnh nhiễm nấm của chính người bệnh, không được dùng cho người khác và phải loại bỏ lượng thuốc còn sót lại khi kết thúc điều trị.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Phải làm gì khi dùng quá liều?

    Triệu chứng

    Sử dụng corticosteroid ngoài da kéo dài có thể ức chế chức năng tuyến yên -thượng thận, gây suy thượng thận thứ phát. Sử dụng các chế phẩm bôi ngoài da có chứa axit salicylic trong thời gian dài có thể gây ra triệu chứng ngộ độc Salicylate.

    Điều trị

    Áp dụng biện pháp điều trị thích hợp. Các triệu chứng tăng cường tuyến thượng thận cấp tính có thể hồi phục gần như hoàn toàn. Lặp lại cân bằng điện giải nếu cần. Trong trường hợp ngộ độc corticosteroid mãn tính, nên ngừng sử dụng steroid từ từ. Điều trị triệu chứng khi xảy ra ngộ độc Salicylate. Dùng natri bicarbonate dùng đường uống để kiềm hóa nước tiểu và thẻ.

    Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Không sử dụng gấp đôi liều lượng quy định.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng Thuốc mỡ Beprosalic 15g có thể gặp tác dụng không mong muốn (ADR).

    Các phản ứng bất lợi được ghi nhận bao gồm nóng rát, ngứa, kích ứng, khô da, viêm nang lông, tóc, phát ban dạng mụn trứng cá, nám da, da, nhiễm trùng thứ phát, teo da, rạn da và hạt kê. Các chế phẩm bôi ngoài da có chứa axit salicylic có thể gây viêm da.

    Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    chống chỉ định

    beProsalic thuốc mỡ 15 g chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với betamethason dipropionate, các corticosteroid khác, axit salicylic, dẫn xuất salicylate hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Chống chỉ định dùng corticosteroid tại chỗ trên da trong hầu hết các trường hợp nhiễm virus trên da, lao và mụn đỏ.

    Hãy thận trọng khi sử dụng

    Sự an toàn của corticosteroid tại chỗ khi sử dụng trong thời kỳ mang thai và cho con bú chưa được chứng minh. Vì vậy, chỉ nên sử dụng thuốc nếu lợi ích mang lại hoàn toàn vượt trội nguy cơ có thể xảy ra với thai nhi hoặc người đang cho con bú.

    Cần ngừng sử dụng thuốc nếu có hiện tượng kích ứng, nhạy cảm, khô da quá mức hoặc các phản ứng bất thường khác và áp dụng biện pháp điều trị thích hợp.

    Corticosteroid dùng tại chỗ có thể được hấp thu đủ để gây tác dụng toàn thân như ức chế vùng dưới đồi - tuyến yên - tuyến thượng thận, hội chứng Cushing tiến triển, tăng đường huyết và glucose niệu ở một số bệnh nhân, đặc biệt là trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Axit salicylic trong các chế phẩm bôi ngoài da cũng có thể được hấp thụ đủ để gây ngộ độc salicylate. Vì vậy, cần thận trọng khi sử dụng thuốc mỡ Beprosalic trong thời gian dài, bôi thuốc lên vùng da có diện rộng, trong điều kiện dán băng và khi dùng cho trẻ em (do tỷ lệ diện tích bề mặt cơ thể và trọng lượng ở trẻ em cao hơn ở người lớn). Thận trọng khi dùng thuốc điều trị viêm da ứ đọng hoặc các bệnh ngoài da khác do tuần hoàn kém. Ngừng dùng thuốc nếu người bệnh bị kích ứng, nhạy cảm hoặc có các phản ứng khác và cần áp dụng biện pháp quản lý thích hợp.

    Không bôi lên mắt.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    chưa rõ.

    Mang thai

    Sự an toàn của corticosteroid tại chỗ khi sử dụng trong thời kỳ mang thai chưa được chứng minh. Vì vậy, chỉ nên sử dụng thuốc khi lợi ích vượt quá hoàn toàn và nguy cơ có thể xảy ra với thai nhi.

    Thời kỳ cho con bú

    Tính an toàn của corticosteroid tại chỗ khi sử dụng trong thời kỳ cho con bú chưa được chứng minh. Vì vậy, chỉ nên sử dụng thuốc nếu lợi ích mang lại vượt trội hoàn toàn những rủi ro có thể xảy ra khi cho con bú.

    Tương tác thuốc

    Không có báo cáo.

    Bảo quản

    Bảo quản thuốc trong hộp kín, tránh ánh sáng mạnh. Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C. Thuốc chỉ dùng ngoài da.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến