Dược Phẩm Beprosone Điều Trị Viêm Da Dị Ứng, Chàm, Lupus Đỏ Ban (15g)

Dạng bào chế Ống
Quy cách Betamethason dipropionat
Thành phần Bệnh chàm, bệnh vẩy nến, viêm da dị ứng, viêm da dầu, viêm da tiếp xúc

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Betamethason dipropionat0,064% w/v

Công dụng

dấu hiệu

Beprosone được chỉ định cho các bệnh sau:

  • Viêm da dị ứng có 1 hoặc nhiều triệu chứng như khô da, bong tróc, phồng rộp, tấy đỏ, ngứa, khó chịu, ngứa ran, sạm da, đau da, nóng rát, da căng, viêm. Bệnh chàm (hay còn gọi là bệnh chàm) thường có những biểu hiện điển hình như: Da xuất hiện, nổi mẩn đỏ không rõ ranh giới, hơi giập và nổi lên, rất ngứa, sau đó nổi mụn nước ở các vết trên, mỏng manh, dễ bị loét và viêm. Những dấu vết này giống như nổi nhưng dễ bị loét.

    betamethason là một corticosteroid tổng hợp, có tác dụng glucocorticoid rất mạnh với tác dụng Mineralocorticoid không đáng kể. Khi dùng tại chỗ, Betamethasone có tác dụng điều trị các bệnh ngoài da bằng corticosteroid do tác dụng chống viêm, chống dị ứng, co mạch.

    Dược động học

    corticosteroid mạnh với protein huyết tương. Chỉ có phần corticosteroid không liên kết với protein huyết tương nên có tác dụng dược lý hoặc chuyển hóa. Thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan và thận rồi thải trừ qua nước tiểu.

  • Trước khi dùng Dược Phẩm Beprosone Điều Trị Viêm Da Dị Ứng, Chàm, Lupus Đỏ Ban (15g)

    Cách sử dụng

    beProsone được bào chế dưới dạng gel bôi ngoài da, dùng để bôi ngoài da.

    Cách sử dụng thuốc như sau: Rửa tay và vùng bôi thuốc bằng nước sạch, sau đó lau khô, lấy một ít gel vào đầu ngón tay rồi bôi lên da bôi tạo thành một lớp mỏng bao phủ vùng da bị tổn thương, sau đó giữ thuốc trên da lâu nhất có thể, đóng ống ngay sau khi sử dụng.

    Liều dùng

    Tùy độ rộng của da mà bôi lượng thuốc khác nhau, cần đủ, không dư thừa, không đủ thuốc bôi lên vùng da, nếu dư sẽ làm thuốc lâu hơn và không làm tăng tác dụng của thuốc, gây lãng phí thuốc.

    Bôi lớp thuốc mỏng lên vùng bị bệnh một hoặc hai lần mỗi ngày theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Khi dùng quá liều phải làm sao? Khi dùng quá liều gây ra hội chứng cushing toàn thể, nhiễm trùng nặng, yếu cơ, giảm bạch cầu, phù nề nặng, hạ huyết áp nặng,...

    Nếu có chất ức chế vùng dưới đồi - tuyến yên - tuyến thượng thận thì cần ngừng sử dụng thuốc hoặc giảm số lần hoặc dùng steroid yếu hơn.

    Quên 1 liều thuốc thì phải làm sao?

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng Beprosone bạn có thể gặp phải các tác dụng phụ của thuốc. Các tác dụng phụ tại chỗ đã được báo cáo như nóng rát, ngứa, kích ứng, khô da, viêm nang lông, mọc tóc, phát ban dạng mụn, nám, phồng rộp, nhiễm trùng thứ phát, teo da, sần da, kê.

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để điều trị kịp thời.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng Beprosone, bạn cần đọc kỹ hướng dẫn và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Chống chỉ định sử dụng Beprosone trong trường hợp quá mẫn với betamethasone dipropionate, các corticosteroid khác hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Ngừng sử dụng thuốc nếu xuất hiện kích ứng, quá mẫn hoặc các phản ứng khác, trong trường hợp này nên áp dụng biện pháp điều trị thích hợp. Corticosteroid dùng ngoài da có thể hấp thu đủ để gây ra tác dụng toàn thân như ức chế trục bất thường tuyến yên của tuyến thượng thận, biểu hiện hội chứng Cushing, tăng glucose máu và glucose niệu quản.

    Vì vậy, hãy theo dõi bệnh nhân cẩn thận khi điều trị kéo dài, khi dùng thuốc diện rộng, khi sử dụng kỹ thuật băng bó và khi dùng thuốc cho trẻ em (vì diện tích bề mặt da của cơ thể lớn hơn nhiều so với trọng lượng cơ thể). Sự an toàn của việc sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai và cho con bú chưa được thiết lập.

    Phụ nữ có thai và cho con bú

    Tính an toàn của corticosteroid khi sử dụng tại chỗ trong thời kỳ mang thai và cho con bú chưa được chứng minh nên không được sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    chưa rõ.

    Tương tác thuốc

    Tương tác thuốc có thể gây tác dụng phụ trong điều trị như tác dụng lên tác dụng điều trị hoặc tăng tác dụng không mong muốn nên người bệnh cần liệt kê thuốc kê đơn hoặc không kê đơn cho bác sĩ để tránh tương tác bất lợi.

    Bảo quản

    Bảo quản thuốc trong hộp kín, tránh ánh sáng mạnh.

    Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến