Viên bifacold 200mg bidiphar điều trị xơ tụy, viêm phế quản (30 gói)

Dạng bào chế hộp 30 gói
Quy cách Acetylcystein
Thành phần Ho có đờm, viêm phế quản cấp tính, viêm phế quản mãn tính

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Acetylcystein200mg

Công dụng

chỉ định

Bifacold được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • chất nhầy trong chất nhầy của chất nhầy (mucoviscidosis) của bệnh xơ tụy và các bệnh về đường hô hấp (viêm phế quản cấp tính và mãn tính). Acetylcystein được sử dụng làm chất nhầy. Thuốc làm giảm chất nhầy trong mủ hay không bằng cách tách cầu disulfua trong mucoprotein và tạo điều kiện cho cơn ho giãn nở, tư thế hay phương pháp cơ học.

    dược động học

    Không có báo cáo.

  • Trước khi dùng Viên bifacold 200mg bidiphar điều trị xơ tụy, viêm phế quản (30 gói)

    Cách sử dụng

    Hòa tan cốm với một lượng nước uống vừa đủ (khoảng 150 ml), uống sau khi cốm đã tan hoàn toàn.

    Liều dùng

    liều khuyến cáo:

  • Trẻ em từ 7 tuổi trở lên và người lớn: uống 1 gói/lần x 3 lần/ngày.
  • Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi: Uống 1 gói/lần x 2 lần/ngày Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

    Khi dùng quá liều thì phải làm sao? Các triệu chứng khác bao gồm suy hô hấp, tan máu, đông máu rải rác và suy thận.

    Điều trị: Điều trị quá liều theo triệu chứng.

    Khi quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

  • Phản ứng phụ

    Khi sử dụng Bifacold, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Phổ biến, ADR> 1/100

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
  • Không phổ biến, 1/1000

  • Thần kinh: Ngủ, nhức đầu.
  • Tai mũi: Ù tai, viêm miệng, sổ mũi nhiều. da: phát ban, nổi mề đay.

    Hiếm, ADR

  • Hô hấp: Co thắt phế quản kèm phản ứng phản vệ (sốt, cảm lạnh).
  • Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc Bifacold chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Tiền sử hen suyễn (nguy cơ co thắt phế quản với tất cả các loại thuốc có chứa acetylcystein).
  • Quá mẫn cảm với acetylcystein hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Trẻ em dưới 2 tuổi.
  • Những lưu ý khi sử dụng

    Theo dõi chặt chẽ bệnh nhân có nguy cơ mắc bệnh hen suyễn nếu sử dụng acetylcystein cho người có tiền sử dị ứng; Nếu bị co thắt phế quản thì dùng thuốc xịt giãn phế quản như salbutamol hoặc ipratropium và phải ngừng acetylcystein ngay.

    Khi điều trị bằng acetylcystein có thể có nhiều đờm loãng ở phế quản, cần hút nếu bệnh nhân giảm ho.

    Thuốc chứa aspartam có khả năng tạo chất chuyển hóa phenylalanin nên thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân phenylketon niệu.

    Thuốc có chứa Lactose nên thận trọng khi sử dụng ở người không dung nạp lactose do thiếu hụt lactase ở ruột dẫn đến đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi. Đối với những người dung nạp được, lactose được thủy phân ở ruột non thành glucose và galactose rồi được hấp thụ. Hội chứng thiếu hụt Lactase khiến cơ thể không hấp thụ được đường lactose, giữ nước và muối trong dịch ruột, khi xuống ruột già sẽ bị lên men, sinh ra chướng bụng, chướng bụng. Liều lactose thấp ít gây tác dụng không mong muốn hơn và lactose được dung nạp tốt hơn khi dùng cùng với các thực phẩm khác.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Thuốc có thể gây buồn ngủ, nhức đầu, ù tai. Vì vậy, nếu có hiện tượng trên, bạn không nên lái xe, vận hành máy móc.

    Thuốc mang thai

    Thuốc dùng an toàn cho phụ nữ mang thai.

    Thời kỳ cho con bú

    Tương tác thuốc

    acetylcystein là chất khử nên không thích hợp với chất oxy hóa.

    Không sử dụng đồng thời các loại thuốc ho khác hoặc bất kỳ loại thuốc nào làm giảm bài tiết phế quản trong quá trình điều trị bằng acetylcystein.

    Bảo quản

    Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến