Thuốc nhỏ mắt Biracin-E Bidiphar điều trị nhiễm trùng mắt do chủng nhạy cảm (5ml)

Dạng bào chế Chai x 5ml
Quy cách Tobramycin
Thành phần Bidiphar

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Tobramycin0,3%

Công dụng

Chỉ định

Biracin-E được chỉ định trong điều trị các bệnh nhiễm trùng mắt do chủng nhạy cảm: viêm mí mắt, viêm kết mạc, viêm âm đạo, viêm giác mạc.

Dược lý học

Tobramycin là kháng sinh aminoglycosid thu được từ môi trường nuôi cấy streptomyces Tenebrarius. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn. Mặc dù cơ chế hoạt động chính xác vẫn chưa được biết rõ, nhưng có lẽ chất ức chế tổng hợp protein ở vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn nó không thể đảo ngược với tiểu đơn vị 30S của ribosom.

Các nghiên cứu in vitro cho thấy Tobramycin là thuốc chống lại các chủng vi sinh vật nhạy cảm: Staphylococci, bao gồm S.Aureus và S. Epidermidis (coagulase dương tính và coagulase âm tính), kể cả các chủng penicillin. Streptococcus, bao gồm một số loài tan máu nhóm A, một số loài không gây tạo máu và một số loài Streptococcus pneumoniae, Pseudomonas Aeruginosa, Escherichia Coli, Klebsiella Pneumoniae, Enterobacter Aerogenes, Proteus Mirabilis, Morganella Morganiiiiiiiiii Vulgaris, Haemophilus Influenzae và H.AGyptius, Moraxella Laconata, Acinetobacter Calcoaceticus và một số loài Neisseria. Nghiên cứu độ nhạy cảm của vi khuẩn chứng minh trong một số trường hợp vi khuẩn kháng gentamicin vẫn nhạy cảm với tobramycin.

dược động học

đối với thuốc nhỏ mắt vẫn chưa tìm thấy đặc tính dược động học trong tài liệu.

Trước khi dùng Thuốc nhỏ mắt Biracin-E Bidiphar điều trị nhiễm trùng mắt do chủng nhạy cảm (5ml)

Cách sử dụng

Biracin-E dùng cho mắt nhỏ.

Liều dùng

Đối với nhiễm trùng nhẹ và trung bình: nhỏ 1-2 giọt vào kết mạc, cứ 4 giờ một lần.

Với nhiễm trùng nặng: nhỏ 2 giọt vào kết mạc, cứ 1 giờ một lần. Tiếp tục điều trị cho đến khi đỡ thì giảm số lượng thuốc nhỏ.

Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

Khi dùng quá liều thì phải làm sao? Nếu có triệu chứng thì ngừng sử dụng thuốc.

Khi quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

Phản ứng phụ

Khi sử dụng Biracin-E bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Không phổ biến, 1/1000

Quá mẫn và độc tính tại nơi sử dụng, bao gồm ngứa mí mắt và sưng tấy, kết mạc.

Hướng dẫn cách xử lý ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

Cảnh báo

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Biracin-E chống chỉ định trong các trường hợp sau: Người có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc và với kháng sinh aminoglycoside.

Thận trọng khi sử dụng

cũng như các loại kháng sinh khác, sử dụng lâu dài có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của các vi khuẩn không nhạy cảm, trong đó có nấm. Nếu xảy ra bội nhiễm, nên bắt đầu điều trị thích hợp.

Có thể xảy ra dị ứng chéo với các aminoglycosid khác. Ngừng sử dụng nếu có phản ứng nhạy cảm với Tobramycin.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

không ảnh hưởng đến tác dụng thần kinh khi lái xe và vận hành máy móc.

Mang thai

Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát ở phụ nữ mang thai, chỉ nên sử dụng trong thời kỳ mang thai khi thực sự cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Tobramycin được tiết vào sữa mẹ với một lượng nhỏ và không có vấn đề gì đối với trẻ bú sữa mẹ được thông báo.

Tương tác thuốc

Chưa có tài liệu nào về tương tác thuốc.

Bảo quản

Tham quan, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Các loại thuốc khác

Tuyên bố từ chối trách nhiệm

Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

count views

Từ khóa phổ biến