Bocartin 50 carboplatin 50mg bocartin tiêm Bidiphar điều trị ung thư buồng trứng, ung thư phổi (1 chai x 5ml)
Dạng bào chế Hộp
Quy cách Carboplatin
Thành phần Công ty thử phụ tùng dược phẩm - thiết bị y tế Bình Định (bidiphar)
Thành phần
| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Carboplatin | 50mg |
Công dụng
chỉ định
Thuốc Bocartin 50 chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
dược động học
Không có dữ liệu.
Trước khi dùng Bocartin 50 carboplatin 50mg bocartin tiêm Bidiphar điều trị ung thư buồng trứng, ung thư phổi (1 chai x 5ml)
Cách sử dụng
carboplatin thường được tiêm tĩnh mạch trong thời gian 15 phút hoặc lâu hơn. Có thể lây liên tục trong 24 giờ, hoặc tiêm qua phúc mạc.
Có thể pha loãng thuốc với dung dịch dextrose 5% hoặc NaCl 0,9% để có nồng độ 0,5 mg/ml.
Thận trọng khi bào chế thuốc và khi thao tác với thuốc không để lại dây bẩn trên da. Thuốc bắn vào mắt có thể bị mù.
Phải tiêm vào mạch máu, nếu tiêm ra khỏi mạch có thể bị hoại tử.
Liều dùng Carboplatin phải dựa trên đáp ứng lâm sàng, khả năng dung nạp thuốc và độc tính thì mới có kết quả điều trị tối ưu với tác dụng có hại.Liều khởi đầu phải căn cứ vào diện tích bề mặt cơ thể và phải tính toán dựa trên chức năng thận. Liều dùng thông thường 300-450mg/m2
hoặc tính tổng liều theo công thức sau (công thức Chatelut):
Trong đó, tỷ lệ lọc cầu thận được tính như sau:
Tổng liều cao có thể dùng tới 1.600 mg/m2 chia làm nhiều ngày, dùng với liều cao hóa trị liệu kết hợp truyền tế bào gốc.
Liều lặp lại phải ít nhất 4 tuần trở lên. Chỉ sử dụng khi các thông số huyết học đã hồi phục ở mức chấp nhận được. Phải sẵn sàng phương tiện xử lý các biến chứng có thể xảy ra.
Ung thư buồng trứng:
Ung thư buồng trứng tiến triển (giai đoạn III và IV): Liều khởi đầu Carboplatin cho người lớn 300 mg/m2. Liều tiếp theo phải sau 4 tuần hoặc lâu hơn nếu độc tính trong máu hồi phục chậm và điều chỉnh liều tùy theo mức độ giảm xuất huyết ở lần điều trị trước. Tổng số lần điều trị là 6 lần.
Ung thư buồng trứng đảo ngược: Liều khởi đầu là 360 mg/m2, 4 tuần/1 lần.
Điều chỉnh liều lượng tùy theo mức độ giảm xuất huyết ở lần sử dụng trước:
Nếu lượng máu không đáng kể (tiểu cầu trên 100.000/mm3 và bạch cầu trung tính trên 2.000/mm3) thì dùng carboplatin đơn lẻ hay phối hợp cũng nên tăng liều 25%.
Nếu nhiễm độc máu ở mức độ nhẹ đến trung bình đến trung bình (tiểu cầu 50.000 - 100.000/mm3 và bạch cầu trung tính 500 - 2.000/mm3), liều tiếp theo sẽ giống với liều trước đó.
Nếu nhiễm độc máu chỉ ở mức độ nặng đến nặng (tiểu cầu dưới 50.000/mm3 và bạch cầu trung tính dưới 500/mm3), liều tiếp theo sẽ giảm đi 25%.
Nếu sau 2 liều giảm chỉ còn 50% liều ban đầu và lượng máu giảm từ trung bình đến nặng thì có thể thay thế carboplatin bằng cisplatin vì cisplatin có độc tính tủy xương thấp hơn.
Liều carboplatin dùng để điều trị các bệnh ung thư khác tương tự như ung thư buồng trứng.
Phải giảm liều cho người bị suy thận:
Quên 1 liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Phản ứng phụ
Thông báo cho thầy thuốc những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.
Cảnh báo
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Bocartin 50 chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Thận trọng khi sử dụng
carboplatin là thuốc rất độc, chỉ số điều trị thấp. Đáp ứng điều trị thường không xảy ra nếu không có biểu hiện độc hại.
Đối với người già (>65 tuổi) có biểu hiện suy thần kinh, suy tủy, suy thận dễ xảy ra hơn so với người trẻ.
Thuốc được sử dụng dưới sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ chuyên khoa ung thư.
Ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
chưa rõ tác dụng của thuốc.
Dùng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Tuân theo chỉ định của bác sĩ. Thuốc chỉ nên được sử dụng khi lợi ích vượt quá nguy cơ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc hoặc gây ra tác dụng phụ.
Người bệnh nên thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách các loại thuốc, thực phẩm chức năng mình đang sử dụng. Không được sử dụng hoặc tăng giảm liều lượng thuốc khi chưa có sự hướng dẫn của bác sĩ.
Vui lòng xem thêm thông tin về thuốc ở phần hướng dẫn sử dụng thuốc kèm theo.
Bảo quản
Đóng kín, nhiệt độ dưới 30˚C, tránh ánh sáng và tiếp xúc với kim loại tự do.
Các loại thuốc khác
- ACTONORM 220MG / 200MG / 25MG IN 5ML ORAL SUSPENSION
- NEBIDO 1000MG/4ML SOLUTION FOR INJECTION
- Orgalutran
- Protaphane
- URSOFALK 250MG CAPSULES
- ZINNAT SUSPENSION 250MG/5ML
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions