Thuốc Brapanto 40mg Deva điều trị loét dạ dày tá tràng (4 vỉ x 7 viên)

Dạng bào chế Hộp 4 vỉ x 7 viên
Quy cách Pantoprazol
Thành phần Loét dạ dày, trào ngược dạ dày thực quản

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Pantoprazol40mg

Công dụng

chỉ định

Brapanto 40 mg được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Loét dạ dày ruột. Về cấu trúc hóa học là dẫn xuất của benzimidazol.

    Thuốc ức chế đặc hiệu và không phục hồi bơm proton do có tác dụng chọn lọc trên thành tế bào dạ dày nên thuốc có tác dụng nhanh và hiệu quả hơn các thuốc khác. Tỷ lệ để lại sẹo (chữa lành vết loét) có thể đạt tới 95% sau 8 tuần điều trị. Thuốc ít có tác dụng lên thể tích dịch vị, bài tiết pepsin, thành phần dạ dày và sự co bóp của dạ dày.

    Dược động học

    hấp thu

    Pantoprazol hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa nhưng thay đổi tùy theo liều lượng và pH dạ dày. Sinh khả dụng đường uống có thể lên tới 70% nếu sử dụng lặp lại.

    Phân phối

    Pantoprazol gắn chặt với protein huyết tương.

    Trao đổi chất

    Thuốc chuyển hóa ở gan.

    Loại bỏ

    Đào thải thuốc qua thận 80%, thời gian bán thải khoảng 30-90 phút.

  • Trước khi dùng Thuốc Brapanto 40mg Deva điều trị loét dạ dày tá tràng (4 vỉ x 7 viên)

    Cách sử dụng

    Dùng bằng đường uống.

    Không nhai hoặc nghiền nát pantoprazole mà phải uống cả viên với nước, một giờ trước khi ăn sáng. Với Helicobacter Pylori, cần uống viên pantoprazole thứ hai trước bữa tối.

    Nói chung, liệu pháp kết hợp chỉ cần 7 ngày để điều trị Helicobacter pylori và chữa lành vết loét.

    Liều dùng

    Bệnh nhân loét dạ dày tá tràng, nhiễm Helicobacter pylori (dương tính)

    Cần diệt vi khuẩn bằng liệu pháp kết hợp. Tùy theo loại kháng thuốc, có thể thực hiện theo sơ đồ phối hợp sau để diệt Helicobacter pylori:

  • Phác đồ 1: Ngày 2 lần x (1 pantoprazole + 1000 mg amoxicylline + 500 mg Clarithromycin) x 7 ngày.
  • Phác đồ 2: Ngày 2 lần x (1 pantoprazole + 500 mg metronidazol + 500 mg Clarithromycin) x 7 ngày.
  • Phác đồ 3: Ngày 2 lần x (1 pantoprazole + 1000 mg amoxicilline + 500 mg metronidazol) x 7 ngày.
  • Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD)

    1 viên 40 mg/ngày.

    Bệnh nhân suy gan nặng

    Nên giảm liều xuống còn 1 viên (40 mg pantoprazole), hai ngày một lần.

    Ngoài ra, đối với những bệnh nhân này, cần theo dõi men gan khi dùng Pantoprazole. Nếu giá trị men gan tăng lên, nên ngừng sử dụng pantoprazole.

    Nhận biết suy thận

    Không dùng 40 mg pantoprazole một ngày ở người lớn tuổi hoặc người suy thận. Ngoại lệ là sự kết hợp của Helicobacter pylori, trong đó người cao tuổi cũng phải sử dụng liều pantoprazole bình thường (2 x 40 mg/ngày) trong một tuần điều trị.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Dùng quá liều phải làm sao?

    Quên 1 liều phải làm sao?

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng Brapanto 40 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Điều trị bằng Pantoprazole đôi khi có thể bị đau đầu hoặc tiêu chảy nhẹ và hiếm gặp hơn như buồn nôn, đau bụng trên, đầy hơi, phát ban trên da, ngứa và chóng mặt. Một số trường hợp hiếm gặp xảy ra như phù nề, sốt, huyết khối.

    Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Brapanto 40 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Không sử dụng pantoprazole cho những trường hợp có tiền sử nhạy cảm với pantoprazole.
  • Kinh nghiệm lâm sàng về pantoprazole khi sử dụng trong thời kỳ mang thai vẫn còn hạn chế.
  • Không có thông tin về lượng Pantoprazole qua sữa mẹ. Chỉ sử dụng Pantoprazole khi lợi ích cho người mẹ được coi là lớn hơn nguy cơ cho thai nhi và em bé.
  • Hãy thận trọng khi sử dụng

    khuyến cáo sử dụng thuốc tiêm khi sử dụng bằng đường uống không phù hợp.

    Trước khi điều trị bằng Pantoprazole, cần loại bỏ bệnh dạ dày ác tính hoặc viêm dạ dày ruột ác tính, vì thuốc có thể tạm thời làm lu mờ các triệu chứng của loét ác tính nên có thể làm chậm quá trình chẩn đoán.

    Chưa có kinh nghiệm điều trị Pantoprazole ở trẻ em.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    hiện chưa rõ tác dụng của thuốc khi sử dụng cho người lái xe hoặc vận hành máy móc.

    Mang thai

    Thuốc dùng trong thời kỳ mang thai có thể gây ra những ảnh hưởng xấu (sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi ...) đến bất kỳ giai đoạn phát triển nào của thai kỳ, đặc biệt là trong ba tháng đầu. Vì vậy, tốt nhất không nên dùng thuốc cho phụ nữ đang mang thai. Trong trường hợp bắt buộc sử dụng, cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ, dược sĩ kỹ càng trước khi quyết định.

    Thời kỳ cho con bú

    Thuốc có thể lây truyền qua trẻ qua việc cho con bú. Tốt nhất không nên sử dụng hoặc hạn chế dùng thuốc trong thời gian cho con bú. Nhiều loại thuốc chưa xác định được tác dụng của thuốc trong giai đoạn này, mẹ cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến ​​bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

    Tương tác thuốc

    pantoprazole có thể làm giảm hấp thu của các thuốc khác sử dụng đồng thời sự hấp thu phụ thuộc vào pH (ví dụ: ketoconazol). Điều này cũng xảy ra với những thuốc dùng trước Pantoprazole trong thời gian ngắn.

    Hoạt chất của Pantoprazole được chuyển hóa ở gan nhờ hệ thống enzym cytochrome P450. Không loại trừ khả năng pantoprazole tương tác với các thuốc chuyển hóa khác và hệ thống enzym cytochrome P450. Tuy nhiên, lâm sàng lâm sàng chưa thấy tương tác đáng kể trong các thử nghiệm cụ thể với một số thuốc hoặc hợp chất nêu trên, như carbamazepine, caffeine, diazepam, diclofenac, digoxine, ethanol, glibenclamide, metoprolol, nifedipine, phenprocoumon, phenytoin, theophylline, warfarine và thuốc warfarine và nước uống tiện ích.

    cũng không thấy pantoprazole tương tác với thuốc kháng acid (điều trị đau dạ dày) khi dùng cùng lúc.

    Không có tương tác với các kháng sinh dùng phối hợp (clarithromycine, metronidazol, amoxicylline) trong điều trị Helicobacter pylori.

    Bảo quản

    Bảo quản ở nhiệt độ dưới 25°C.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến