Thuốc Bromhexin 8mg 3-2 tan trong viêm phế quản, viêm phế quản mãn tính (3 vỉ x 10 viên)

Dạng bào chế Hộp 3 vỉ x 10 viên
Quy cách Bromhexin
Thành phần Ho có đờm, ho về phổi, viêm phế quản cấp, giãn phế quản, phổi tắc nghẽn mãn tính, viêm phế quản mãn tính

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Bromhexin8mg

Công dụng

Chỉ định

Thuốc Bromhexin được chỉ định trong các trường hợp: rối loạn phế quản, đặc biệt trong viêm phế quản cấp, đợt cấp của viêm phế quản mãn tính.

Dược lực

Bromhexin hydrochloride là chất nhầy điều hòa và hô hấp. Do kích hoạt quá trình tổng hợp sialomucin và phá vỡ các sợi axit mucopolysaccharid nên thuốc làm cho đờm lỏng và ít hơn. Thuốc làm đờm dễ tiêu hơn nên đờm sẽ được thải ra hiệu quả.

Khi uống thường mất 2-3 ngày mới thấy tác dụng lâm sàng.

dược động học

Bromhexin hydrochloride hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và bước đầu được chuyển hóa ở gan rất mạnh nên sinh khả dụng chỉ đạt 20-25%. Thức ăn làm tăng sinh khả dụng của Bromhexin hydrochloride. Nồng độ đỉnh trong huyết tương ở người tình nguyện khỏe mạnh đạt được sau khi uống rượu, từ nửa giờ đến 1 giờ.

Bromhexin hydrochloride được phân bố rộng rãi vào các mô của cơ thể. Thuốc có tác dụng rất mạnh (trên 95%) với protein huyết tương.

Bromhexin được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Đã phát hiện ít nhất 10 chất chuyển hóa trong huyết tương, trong đó ambroxol là chất chuyển hóa còn hoạt tính. Một nửa thời gian thải trừ suốt đời của thuốc ở giai đoạn cuối là 12 - 30 giờ tùy từng người, vì ở giai đoạn đầu, thuốc phân bố nhiều vào các mô của cơ thể. Bromhexin đi qua hàng rào não và một lượng nhỏ đi qua nhau thai ở thai nhi.

Khoảng 85 - 90% liều dùng được đào thải qua nước tiểu, chủ yếu ở dạng chất chuyển hóa, sau khi liên kết với axit sulfuric hoặc axit glycuronic và một lượng nhỏ được bài tiết ra ngoài. Bromhexin được bài tiết qua rất ít phân bón, chỉ khoảng 4%.

Trước khi dùng Thuốc Bromhexin 8mg 3-2 tan trong viêm phế quản, viêm phế quản mãn tính (3 vỉ x 10 viên)

Cách sử dụng

Bromhexin dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi

  • Uống 8 - 16mg x 3 lần/ngày.
  • Uống mỗi viên ½ viên (4mg), ngày 3 lần.
  • Thời gian điều trị không quá 5 ngày nếu không có tư vấn y tế. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Khi sử dụng quá liều thì phải làm sao? Nếu quá liều xảy ra, điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Quên 1 liều thuốc phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
  • Phản ứng phụ

    Khi sử dụng bromhexin có thể gặp tác dụng không mong muốn (ADR).

    Hiếm gặp các trường hợp như rối loạn tiêu hóa, dị ứng da.

    Có thể làm trầm trọng thêm tình trạng đờm trong phế quản ở một số bệnh nhân không thể tự cứu được.

    Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc Bromhexin chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với bromhexin hoặc các thành phần khác của thuốc.
  • 3 tháng đầu của phụ nữ mang thai và cho con bú.
  • Các biện pháp phòng ngừa khi sử dụng

    các trường hợp phản ứng da nghiêm trọng hiếm gặp như hoa hồng đa dạng, hội chứng/khó tiêu Stevens-Johnson và hội chứng mụn mủ bên ngoài (AGEP) khi sử dụng bromhexin đã được báo cáo. Nếu có dấu hiệu hoặc triệu chứng phát ban da tiến triển (đôi khi kết hợp với tổn thương dạng nốt hoặc niêm mạc), bạn nên ngừng thuốc ngay lập tức và tham khảo ý kiến ​​bác sĩ.

    Bromhexin kết tủa trong dung dịch có pH > 6.

    Không hòa tan thuốc trong các dung dịch này.

    Không sử dụng kết hợp chất nhầy với chất nhầy. Trong khi sử dụng bromhexin cần tránh phối hợp với các thuốc ho vì có nguy cơ ứ đọng ở đường hô hấp.

    Bromhexin do có tác dụng đào thải chất nhầy nên có thể gây tổn thương niêm mạc dạ dày nên khi sử dụng cho người bệnh có tiền sử loét dạ dày phải hết sức thận trọng.

    Cẩn thận khi sử dụng cho bệnh nhân hen suyễn, vì bromhexin có thể gây co thắt phế quản ở một số người nhạy cảm.

    Độ thanh thải bromhexin và các chất chuyển hóa có thể bị giảm ở bệnh nhân suy gan hoặc thận nặng nên cần thận trọng và theo dõi.

    Thận trọng khi sử dụng bromhexin cho người già hoặc người suy nhược nặng, trẻ em vì khạc đờm không hiệu quả nên làm tăng đờm.

    Lưu ý: Trong thành phần có chứa tá dược Lactose nên những bệnh nhân có rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactone, thiếu hụt Lapp lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc nếu có tác dụng phụ như đau đầu, chóng mặt.

    Mang thai

    Không dùng cho phụ nữ có thai 3 tháng đầu và phụ nữ đang cho con bú.

    Thời kỳ cho con bú

    Không dùng cho phụ nữ mang thai 3 tháng đầu và phụ nữ đang cho con bú.

    Tương tác thuốc

    không phối hợp với các thuốc giảm tiết dịch (giảm tiết phế quản) như các thuốc kiểu Atropin (hoặc kháng cholinergic) do tác dụng của bromhexin.

    Không phối hợp với các thuốc chống ho.

    Dùng bromhexin kết hợp với kháng sinh (amoxicillin, cefuroxim, erythromycin, Doxycyclin) làm tăng nồng độ kháng sinh vào mô phổi và phế quản. Như vậy, bromhexin có thể đóng vai trò bổ sung trong điều trị các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, làm tăng tác dụng của kháng sinh.

    Bảo quản

    Để nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến