Dung dịch uống Bromhexine AT 4mg/5ml pha loãng trong nhiễm trùng đường hô hấp (30 ống x 10ml)

Dạng bào chế Hộp 30 ống x 10ml
Quy cách Bromhexin hydrochloride
Thành phần Ho có đàm

Thành phần

Thành phần cho 5ml
Thông tin thành phầnNội dung
Bromhexin hydrochloride4mg

Công dụng

Chỉ định

Thuốc Bromhexin AT được chỉ định trong các trường hợp:

  • Dùng làm loãng đờm trong các bệnh viêm đường hô hấp cấp tính hoặc mãn tính.
  • Dược phẩm

    Bromhexine Hydrochloride là chất nhầy điều hòa và hô hấp. Do kích hoạt quá trình tổng hợp sialomucin và phá vỡ các sợi axit mucopolysaccharid nên thuốc làm cho đờm lỏng và ít hơn. Thuốc làm đờm dễ tiêu hơn nên đờm sẽ được thải ra hiệu quả.

    dược động học

    bromhexine được hấp thu tốt qua hệ tiêu hóa. Thức ăn làm tăng sinh khả dụng của thuốc. Thuốc có độ gắn kết cao với protein huyết tương (khoảng 95 - 99%). Bromhexine chuyển hóa chủ yếu qua gan. Hầu hết bromhexine được bài tiết qua thận dưới dạng chất chuyển hóa.

    Trước khi dùng Dung dịch uống Bromhexine AT 4mg/5ml pha loãng trong nhiễm trùng đường hô hấp (30 ống x 10ml)

    Cách sử dụng

    Thuốc Bromhexin AT được dùng bằng đường uống. Nên uống thuốc sau bữa ăn.

    Liều dùng

    cho ống uống hoặc gói 5 ml

    Trẻ em dưới 2 tuổi: 1/2 ống hoặc gói, 2 lần/ngày.

    Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi: 1 ống hoặc gói, 2 lần một ngày.

    Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: 1 ống hoặc gói, ngày 3 lần.

    Trẻ em trên 12 tuổi và người lớn: mỗi lần hoặc gói 2 ống, ngày 3 lần.

    hoặc theo chỉ định của bác sĩ.

    Đối với thông số kỹ thuật ống 10ml

    Trẻ em dưới 2 tuổi: 1/4 ống/lần, ngày 2 lần.

    Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi: 1/2 ống/lần, ngày 2 lần.

    Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: 1/2 ống/lần, ngày 3 lần.

    Trẻ em trên 12 tuổi và người lớn: 1 ống/lần, ngày 3 lần.

    hoặc theo chỉ định của bác sĩ.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Khi dùng quá liều thì phải làm sao?

    Quá liều

    Cho đến nay chưa có triệu chứng quá liều nào được ghi nhận.

    Xử lý

    Nếu có cách điều trị triệu chứng.

    Khi quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng Bromhexin AT, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

  • tiêu chảy, buồn nôn và tác dụng phụ nhẹ trên đường tiêu hóa.

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để điều trị kịp thời.

  • Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc Bromhexin AT đối với các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với Bromhexine hoặc với một trong các thành phần của thuốc.
  • Những lưu ý khi sử dụng

    Hãy cẩn thận khi sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Khi phối hợp với các thuốc ho khác vì nguy cơ ứ đờm ở đường hô hấp.
  • với bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Thuốc có thể gây buồn ngủ nên không dùng cho người lái xe và vận hành máy móc.

    Mang thai

    Cẩn thận khi sử dụng thuốc khi mang thai, đặc biệt là trong 3 tháng đầu của thai kỳ.

    Thời kỳ cho con bú

    Thuốc đi vào sữa mẹ nên tránh dùng trong thời gian cho con bú.

    Tương tác thuốc

    Không dùng kết hợp với các thuốc giảm tiết hoặc ho khác vì làm giảm tác dụng của bromhexine.

    Dùng bromhexine kết hợp với các kháng sinh như amoxicillin, cefuroxime, erythromycin, Doxycycline làm tăng nồng độ kháng sinh vào phổi và phế quản.
  • Bảo quản

    Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến