Kem bôi ButeFin 1% trị nấm da, nấm (15g)
Dạng bào chế Ống
Quy cách Butenafine hydrochloride
Thành phần Berko Ilac Vệ Kimya San. BẰNG.
Thành phần
Thành phần cho 1g| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Butenafine hydrochloride | 10mg |
Công dụng
Chỉ định
Kem butefin 1% kem dùng trong các trường hợp nấm da nhiều màu, nấm chân, nấm da toàn thân hoặc nấm bẹn.
Dược lý
Nhóm dược lý: Nhóm kháng thuốc có tác dụng tại chỗ
Mã ATC: D01AE23
Butenafin hydrochlorid là dẫn xuất của benzylamine có cơ chế tác dụng tương tự như các thuốc kháng nấm nhóm Allylamine. Butenafin Hydrochlorid ức chế Squalen Epoxen, do đó ngăn cản quá trình sinh tổng hợp Ergosterol, một thành phần thiết yếu của màng tế bào nấm. Các dẫn xuất của Benzylamine, chẳng hạn như nhóm Allylamine, hoạt động trên con đường sinh tổng hợp Ergosterol đi trước nhóm azol một bước. Tùy theo nồng độ thuốc và nấm thí nghiệm, trên Vitro, butenafin hydrochlorid có thể diệt nấm hoặc nấm kìm. Tuy nhiên, ý nghĩa lâm sàng của dữ liệu Invitro vẫn chưa được biết rõ.
Butenafin hydrochlorid đã được chứng minh là có hiệu quả chống lại hầu hết các loại nấm sau, cả trong ống nghiệm và trong nhiễm nấm lâm sàng: Epidermophyton Flocosum, Trichophyton Rugbrum, Malassezia Furfur, Trichophyton tonsurans, Trichophyton Mentagrophaces.
Dược động học
Da hấp thụ qua da sau khi sử dụng. Tỷ lệ hấp thu của thuốc qua da vào hệ tuần hoàn chưa được đánh giá. Không có tài liệu nào cho biết thuốc có phân bố vào sữa mẹ hay không. Thuốc được chuyển hóa thông qua quá trình hydroxyl hóa chuỗi t-butyl và được đào thải qua nước tiểu.
Trước khi dùng Kem bôi ButeFin 1% trị nấm da, nấm (15g)
Cách sử dụng
Thoa kem butefin 1% lên vùng da cần điều trị, không thoa lên vùng da hở. Rửa tay sau khi bôi thuốc.
Liều dùng
Nấm Nam Tước, Nấm Chân: Bôi ngày 2 lần trong 7 ngày hoặc ngày 1 lần trong 4 tuần.
Nấm da toàn thân hoặc nấm bẹn: Bôi ngày 1 lần trong 2 tuần.
Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Phải làm gì khi dùng quá liều?
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay đến trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.
Quên 1 liều thuốc phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Phản ứng phụ
Giống như tất cả các loại thuốc butefin, kem 1% có thể có tác dụng phụ đối với những người nhạy cảm với các thành phần của nó. Nếu thấy sưng tấy, lưỡi và họng, khó thở, thở khò khè thì ngừng sử dụng thuốc và đến cơ sở y tế gần nhất.
ADR thông thường> 1/100
Tác dụng phụ thường gặp như ngứa, kích ứng da, viêm da tiếp xúc.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Cảnh báo
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
chống chỉ định
Thuốc butefin 1% chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Thận trọng khi sử dụng
chỉ dùng ngoài da, không dùng trên móng tay, các vị trí gần mắt, miệng, không dùng trong các trường hợp nhiễm trùng sinh dục.
Tác dụng của thuốc đối với việc lái xe và vận hành máy móc
không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Dùng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
dùng cho phụ nữ mang thai: dùng trong thời kỳ mang thai khi thực sự cần thiết và dưới sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ. Nếu bạn phát hiện có thai trong quá trình điều trị, hãy thông báo ngay cho bác sĩ.
Dùng cho phụ nữ đang cho con bú: Chưa có tài liệu chứng minh thuốc có phân bố vào sữa mẹ hay không. Vì vậy, không sử dụng thuốc trong thời gian cho con bú.
Thuốc tương tác
Không có thông tin và tương tác giữa kem butefin 1% và các thuốc khác. Tuy nhiên không được sử dụng đồng thời với các loại kem bôi khác.
Bảo quản
Để nơi thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Các loại thuốc khác
- Actraphane
- HAEMACCEL
- NORIT 200MG
- ROWATINEX CAPSULES
- SERETIDE ACCUHALER 50 MICROGRAM /250 MICROGRAM /DOSE INHALATION POWDER PRE-DISPENSED
- STUGERON 15MG TABLETS
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions