Bột uống dược phẩm Cadiflex 1500 US giảm triệu chứng thoái hóa khớp gối (20 gói x 3950mg)
Dạng bào chế Dung dịch uống hỗn hợp dạng bột
Quy cách Hộp 20 gói
Thành phần Glucosamine sunfat
Chỉ định Viêm xương khớp đầu gối
Chống chỉ định Mang thai, dị ứng thuốc
Thành phần
| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Glucosamine sunfat | 1500mg |
Công dụng
Chỉ định
Thuốc Cadiflex 1500mg giúp giảm triệu chứng thoái hóa khớp gối mức độ nhẹ và trung bình.
Dược lý học
glucosamine là một aminomonosacarit, nguyên liệu tổng hợp protooglycan, khi vào cơ thể kích thích các tế bào ở sụn khớp tổng hợp và trùng hợp nên cấu trúc protooglycan bình thường. Kết quả của quá trình trùng hợp là Muco-polysaccharid, thành phần cơ bản của đầu sụn khớp. Glucosamine sulfate và ức chế các enzym phá hủy sụn khớp như collagenase, phospholinase A2 và làm giảm các gốc tự do Superoxide phá hủy tế bào sụn.
glucosamine còn kích thích tái tạo mô xương, làm giảm sự mất canxi của xương. Vì glucosamine làm tăng sản xuất chất nhầy khớp, tăng độ nhớt, tăng khả năng bôi trơn dịch khớp. Vì vậy, glucosamine không chỉ làm giảm các triệu chứng thoái hóa khớp (đau nhức, khó cử động) mà còn ngăn ngừa viêm xương khớp và ngăn chặn sự tiến triển. Đó là cơ chế tác động lên cơ chế bệnh sinh của thoái hóa khớp, điều trị các bệnh lý thoái hóa khớp cấp tính và mãn tính, có đau hoặc không đau, cải thiện chức năng khớp và ngăn ngừa bệnh tiến triển, phục hồi cấu trúc sụn.
Dược động học động học
Y sinh học của glucosamine khoảng 26% sau lần chuyển hóa đầu tiên qua gan. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy glucosamine nhanh chóng thẩm thấu vào mô và kết hợp với protein huyết thanh cũng như các cấu trúc sinh học khác của cơ thể; Gan, thận, sụn khớp là nơi tập trung nhiều gulosamine nhất.
Ngoài con đường chuyển hóa qua gan, glucosamine còn chuyển hóa thành CO2 và đào thải qua đường hô hấp. Glucosamine thải trừ chủ yếu qua nước tiểu; Các nghiên cứu đánh dấu chất phóng xạ ở động vật cho thấy thời gian bán ra của thuốc khoảng 28 giờ.
Trước khi dùng Bột uống dược phẩm Cadiflex 1500 US giảm triệu chứng thoái hóa khớp gối (20 gói x 3950mg)
Cách sử dụng
Hòa tan thuốc Cadiflex vào một lượng nước uống vừa đủ (khoảng 150ml). Không dùng sữa, trà, cà phê hay các đồ uống có ga, cồn, canxi để làm thuốc.
Uống thuốc trước bữa ăn 15 phút.
Liều dùng
đối với người trên 18 tuổi: 1 gói/ngày.
Có thể dùng glucosamine sulfate đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc khác như chondroitin 1200mg/ngày. Thời gian sử dụng thuốc tùy theo từng cá nhân, sử dụng liên tục ít nhất từ 2 đến 3 tháng để đảm bảo hiệu quả điều trị.
Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.
Phải làm gì khi dùng quá liều?
Trong trường hợp quá liều, nên ngừng sử dụng thuốc và có các biện pháp điều trị hỗ trợ.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay đến trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.
Quên 1 liều thuốc phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.Phản ứng phụ
Khi sử dụng Cadiflex thường có những tác dụng không mong muốn (ADR) như:
Hiếm gặp, nói chung là rất nhẹ, có khi buồn nôn, tiêu chảy.
Thông báo cho thầy thuốc những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.
Cảnh báo
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Cadiflex chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Những lưu ý khi sử dụng
glucosamine không gây rối loạn dạ dày nên có thể điều trị lâu dài. Điều trị nên lặp lại 6 tháng hoặc ngắn hơn tùy theo tình trạng bệnh.
glucosamine là thuốc điều trị nguyên nhân nên tác dụng của thuốc có thể bắt đầu sau 1 tuần, do đó nếu đau nhiều có thể dùng thuốc giảm đau chống viêm trong những ngày đầu tiên. Bệnh nhân tiểu đường nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng glucosamine và nên theo dõi lượng đường huyết khi quyết định sử dụng glucosamine.
Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai, cho con bú và trẻ em dưới 18 tuổi.
Do đó, không nên sử dụng các sản phẩm có chứa tá dược lactose cho trường hợp không dung nạp galactose, thiếu hụt lapp-lactase, rối loạn hấp thu glucose-galactose.
Các sản phẩm có chứa tá dược Aspartam nên thận trọng với người bị phenylketon.
Thuốc tương tác
Bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông máu nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc
Hãy thận trọng khi sử dụng đồng thời glucosamine với bệnh tiểu đường, vì có thể làm giảm tác dụng của bệnh tiểu đường.Bảo quản
Để nơi thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Các loại thuốc khác
- ARLEVERT 20MG/40MG TABLETS
- BLOPRESS TABLETS 8MG
- Betaferon
- CO-DIOVAN 160/12.5MG TABLETS
- Ultibro Breezhaler
- VOLTAROL EXTRA STRENGTH EMULGEL 2.32% GEL
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions