Canxizindo usa nic pharma viên nang mềm bổ sung canxi và vitamin D, phòng ngừa và điều trị loãng xương (12 vỉ x 5 viên)
Dạng bào chế Viên nang mềm
Quy cách Hộp 12 vỉ x 5 viên
Thành phần Canxi gluconate, vitamin D3, tá dược vừa đủ
Thành phần
Thành phần cho 1 viên| Thông tin thành phần | Nội dung |
| canxi gluconate | 500mg |
| Vitamin D3 | 200iu |
| Tá dược tháng 8 vừa đủ |
Công dụng
chỉ định
Thuốc Canxizindo được chỉ định trong các trường hợp sau:
Thuốc bổ sung canxi có công dụng ngăn ngừa hoặc điều trị tình trạng thiếu canxi trong cân bằng canxi, giúp ngăn ngừa hoặc giảm tình trạng mất xương trong bệnh loãng xương. Canxi trong muối canxi điều chỉnh hoạt động thần kinh và các cơ quan để điều chỉnh ngưỡng kích thích và giúp tim hoạt động bình thường. Canxi cần thiết để duy trì chức năng của hệ thần kinh, hệ cơ và hệ xương và được hấp thụ qua màng tế bào và mao mạch.
Canxi gluconate có thể được sử dụng như chất bù điện giải, chất chống tăng kali và magie trong máu. Một số thầy thuốc lâm sàng cho rằng canxi gluconate là lựa chọn cho các trường hợp ngộ độc Magnesi ở phụ nữ mang thai có kinh.
Hạ canxi máu xảy ra trong các trường hợp: Các bệnh suy giáp và suy giáp giả, nhuyễn xương, còi xương, suy thận mãn tính, hạ canxi máu do chống co giật hoặc khi thiếu vitamin D. xảy ra khi chế độ ăn uống hàng ngày không cung cấp đủ canxi, đặc biệt ở phụ nữ trẻ và người già, phụ nữ trước và sau mãn kinh, thanh thiếu niên. Do nhu cầu canxi tăng cao nên trẻ em và phụ nữ là đối tượng có nguy cơ cao nhất.
Canxi tăng cao gây co giật, uốn ván, rối loạn hành vi và nhân cách, chậm lớn và chậm phát triển trí não, biến dạng xương, phổ biến nhất là còi xương ở trẻ em và loãng xương ở người lớn. Sự thay đổi xảy ra ở xương nhuyễn bao gồm xương mềm, đau nhức nhẹ ở xương chân và thắt lưng, cơ thể yếu ớt, khó chịu và gãy xương tự phát.
Bổ sung canxi được sử dụng như một phần trong việc phòng ngừa và điều trị chứng loãng xương ở người không ăn canxi. Uống canxi gluconate trong nước có lợi hơn dùng muối canxi trong axit, đối với bệnh nhân giảm axit dạ dày hoặc sử dụng thuốc giảm axit dạ dày như thuốc kháng thụ thể H2.
vitamin D3 (Colecalciferol)
Vitamin D3 có tác dụng phòng ngừa hoặc điều trị bệnh còi xương. Vitamin D có tác dụng duy trì nồng độ canxi và phốt pho bình thường trong huyết thanh bằng cách tăng hấp thu các khoáng chất này từ thức ăn ở ruột non. Colecalciferol huy động canxi từ xương vào máu và thúc đẩy quá trình tái hấp thu photphat ở ống thận và tác động trực tiếp lên tế bào tạo xương để kích thích sự phát triển của xương. Kích hoạt Colecalciferol có tác dụng ức chế ngược lại sự hình thành các hormone lân cận (PTH).
Thiếu vitamin D gây còi xương ở trẻ em và nhuyễn xương ở người lớn. Thiếu vitamin D làm giảm nồng độ ion canxi trong máu, dẫn đến tăng PTH.
Nếu xương bị biến dạng vĩnh viễn, người lớn có khả năng hấp thụ và kích hoạt ergocalciferol hoặc colecalciferol, sau đó sử dụng các hợp chất này để hết xương hoặc có dấu hiệu nhuyễn xương.
Colecalciferol khởi đầu chậm, thời gian hiệu quả thường được sử dụng để phòng ngừa Viatmin D do dinh dưỡng.
dược động học
canxi gluconate
Sự hấp thu canxi ở ruột tỉ lệ nghịch với lượng canxi ăn vào nên khi chế độ ăn ít canxi sẽ dẫn đến tăng bù trừ, một phần do tác dụng của vitamin D. Trong hoạt hóa, vitamin D cần thiết cho quá trình hấp thu canxi và tăng khả năng hấp thu của cơ thể. Canxi được hấp thu dưới dạng ion hòa tan, độ hòa tan của canxi tăng trong môi trường axit (pH trong ruột có tính axit nên cần ion hóa canxi, pH kiềm để ngăn cản sự hấp thu).
Sinh khả dụng của canxi uống từ các nguồn không phải thực phẩm và từ chất bổ sung phụ thuộc vào độ pH trong ruột, tại thời điểm có hoặc không có thức ăn và liều lượng sử dụng. Dùng canxi liều cao 250 mg vào bữa sáng chuẩn, người lớn có thể uống canxi sinh hóa từ 25% đến 35% với các loại muối canxi khác nhau. Sự hấp thụ canxi bị giảm nếu không có thức ăn. Mức hấp thu canxi tối đa từ thực phẩm bổ sung khi đưa canxi vào cơ thể ở liều 500 mg trở xuống.
Sự hấp thụ ion canxi thay đổi theo độ tuổi, sự hấp thu cao nhất ở thời thơ ấu (khoảng 60%), giảm xuống 28% ở trẻ trước tuổi dậy thì và tăng lên ở giai đoạn đầu dậy thì (khoảng 34%), phần hấp thu còn lại khoảng 25% ở người trưởng thành trẻ tuổi, nhưng tăng lên trong 2 quý cuối của thai kỳ. Sự hấp thu giảm ở tuổi cao, trung bình khoảng 0,21% mỗi năm ở phụ nữ sau mãn kinh. Tương tự, sự giảm hấp thu dường như xảy ra ở độ tuổi của đàn ông.
Hấp thu canxi chậm ở một số anion (như oxalat, phytat, sunfat) và axit béo, các chất này kết tủa hoặc tạo thành phức hợp với ion canxi, tuy nhiên pH đường ruột từ 5-7 tạo điều kiện cho các phức hợp này hòa tan và phân tán tối đa. Vì vậy, canxi có thể được hấp thu rất ít từ thực phẩm giàu axit oxalic hoặc axit phytic. Mặc dù đậu nành chứa hàm lượng axit phylic cao nhưng khả năng hấp thụ canxi ở thực phẩm này tương đối cao. Glucocorticoid và nồng độ calcitonin huyết thanh thấp có thể làm giảm sự hấp thu canxi. Hấp thu Hấp thu canxi ở bệnh nhân nhiễm toan dạ dày, kém hấp thu ở ruột, loạn sản xương ở thận, phân béo, tiêu chảy hoặc urê máu.
Sau khi sử dụng, lượng ion canxi thải ra trong nước tiểu là sự chênh lệch về lượng lọc ở cầu thận và lượng tái hấp thu. Sự tái hấp thu ở ống thận rất hiệu quả vì có tới 98% ion canxi được lọc ở cầu thận được hấp vào mẫu. Hiệu quả tái hấp thu là yếu tố điều hòa chính của hormone và cũng bị ảnh hưởng bởi quá trình tinh chế Na+, sự hiện diện của các anion không được tái hấp thu và lợi ích lợi tiểu. Thuốc lợi tiểu tác động vào nhánh đi lên của quai Henle, làm tăng lượng canxi trong nước tiểu. Ngược lại, chỉ có thuốc lợi tiểu không gắn vào bài tiết Na+ và Ca+ dẫn đến giảm canxi niệu. Hormon áo giáp luôn điều hòa các ion canxi trong máu bằng cách tác động lên ống thận.
Sau khi hấp thu, canxi đầu tiên đi vào dịch ngoại bào, sau đó nhanh chóng đưa vào mô xương. Tuy nhiên, sử dụng canxi không kích thích hình thành xương. Xương chứa 99% canxi của cơ thể, 1% còn lại được phân bổ đều giữa dịch nội bào và ngoại bào.
Tổng nồng độ canxi trong huyết thanh bình thường 9 - 10,4 mg/decilit, nhưng chỉ có lon canxi mới có hoạt tính sinh lý. Canxi ở dạng ion chiếm 50% và canxi ở dạng phức hợp với photphat, citrate và các anion khác chiếm 5% tổng nồng độ canxi trong huyết thanh. Khoảng 45% canxi trong huyết thanh liên kết với protein huyết tương. Tăng huyết áp tăng huyết áp liên quan đến tăng nồng độ canxi trong huyết thanh; Protein máu giảm, nồng độ canxi tổng số trong huyết thanh giảm. Nhiễm axit làm tăng nồng độ canxi, trong khi nhiễm kiềm thúc đẩy nồng độ ion huyết thanh trong huyết thanh. Canxi chỉ bị ảnh hưởng bởi chế độ ăn uống canxi ở người bình thường. Lượng canxi dư thừa được đào thải chủ yếu qua thận. Phần canxi không hấp thu đào thải chủ yếu qua phân, xâm nhập vào mật và dịch tụy; 20% lượng canxi bài tiết qua nước tiểu. Một số ít được bài tiết qua mồ hôi, da, tóc, móng. Canxi qua nhau thai và phân bố vào sữa mẹ.
vitamin D3 (Colecalciferol)
sự hấp thụ
Vitamin D được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa nếu hấp thu chất béo bình thường. Vitamin D3 được hấp thu tốt qua ruột non. Mật cần thiết cho sự hấp thu vitamin D ở ruột. Vì vitamin D hòa tan trong lipid nên nó tập trung ở vi sinh vật và được hấp thu vào hệ bạch huyết. Khoảng 80% vitamin D được hấp thu qua đường uống theo cơ chế này. Hiện nay, vẫn chưa rõ liệu tuổi già có làm thay đổi khả năng hấp thu sinh lý vitamin D ở đường tiêu hóa hay không.
Nồng độ bình thường của 25 - hydroxyvitamin d (chất chuyển hóa Ergocalciferol và colecalciferol ở gan) trong huyết tương dao động từ 8 - 80 nanogam/ml. Nồng độ dưới 11 nanogam/ml được coi là thiếu hụt vitamin D ở trẻ sơ sinh, trẻ bú mẹ và trẻ nhỏ. Mặc dù nồng độ là cần thiết để duy trì quá trình chuyển hóa canxi bình thường và duy trì khối lượng xương tốt nhất ở trẻ lớn và người trung niên chưa rõ, nhưng đối với người cao tuổi có thể cần tăng lượng vitamin D đưa vào cơ thể để đạt được mục tiêu trên.
Phân bổ
Sau khi hấp thu ergocalciferol và colecalciferol vào máu thông qua vi sinh vật của tĩnh mạch trắng rồi kết hợp với alpha-globulin đặc biệt (protein có vitamin D). Các chất chuyển hóa (hydroxyl hóa) của ergocalciferol và colecalciferol cũng đang lưu thông trong máu kết hợp với Alpha-globulin. 25-Hydroxylergocalciferol và 25-Hydroxylcolecoleciferol được lưu trữ lâu dài trong mỡ và cơ. Khi vitamin D được giải phóng hoàn toàn khỏi cơ thể qua ngực hoặc qua da, Vitamin D sẽ tích tụ trong gan trong vài giờ. 25-Hydroxyergocciferol có thể được phân phối vào sữa sau khi dùng liều cao ergocalciferol.
Loại bỏ
Ở gan, Ergocalciferol và Colecalciferol lần lượt được hydroxyl hóa trong ty thể thành 25-hydroxyergocalciferol và 25-hydroxycolecalciferol (Calcifediol). Các hợp chất này được hydroxyl hóa ở thận nhờ enzyme vitamin D-1-hydroxylase để tạo thành 1,25-dihydroxergocalciferol và 1,25-dihydroxicolecalciferol (Calcitriol) (Calcitriol). Thời gian sống khác của chất chuyển hóa 25-hydroxy trong máu là khoảng 10 ngày đến 3 tuần và thời gian tồn tại của chất chuyển hóa 1,25-hydroxy là khoảng 4 - 6 giờ. Tiếp tục chuyển hóa nhiều hơn ở thận để tạo thành dẫn xuất của 1,24,25-trihydroxy.Các hợp chất và chất chuyển hóa của vitamin D chủ yếu được đào thải qua mật và phân, chỉ một lượng nhỏ qua nước. Một ít qua tuần hoàn ruột nhưng đóng vai trò không đáng kể trong cơ chế duy trì vitamin D.
Trước khi dùng Canxizindo usa nic pharma viên nang mềm bổ sung canxi và vitamin D, phòng ngừa và điều trị loãng xương (12 vỉ x 5 viên)
Cách dùng
Thuốc Canxizindo dùng đường uống, nên uống thuốc với nhiều nước, uống trong bữa ăn hoặc sau bữa ăn.
Liều dùng
liều khuyến cáo:
canxi gluconate
Nồng độ canxi trong máu vượt quá 2,6 mmol/lít (10,5 mg/100 ml) được coi là tăng canxi máu:
Ngừng cung cấp canxi hoặc bất kỳ loại thuốc nào có thể gây tăng canxi máu sẽ có thể giải quyết tình trạng tăng canxi máu nhẹ ở những bệnh nhân không có triệu chứng lâm sàng và chức năng thận bình thường.
Khi nồng độ trong huyết thanh vượt quá 2,9 mmol/lít (12mg/100ml) phải sử dụng ngay các biện pháp sau:
Dung dịch natri clorid Satrolena 0,9%. Để có tác dụng lợi tiểu cưỡng bức trong Furosemid hoặc acid ethacrynic làm tăng đào thải nhanh canxi và natri khi dùng quá nhiều dung dịch natri clorua 0,9%.
Theo dõi nồng độ kali và magie trong máu và thay máu sớm để ngăn ngừa các biến chứng trong điều trị.
Theo dõi điện tâm đồ và có thể sử dụng thuốc chẹn beta adrenergic để ngăn ngừa rối loạn nhịp tim nặng. Có thể dùng thuốc tiêu huyết, có thể dùng calcitionin và adrenocorticoid trong quá trình điều trị.
Xác định thường xuyên nồng độ canxi máu trong khoảng thời gian nhất định để định hướng điều trị.
vitamin D3 (Colecalciferol)
Triệu chứng
Khoảng cách giữa liều điều trị và liều gây độc rất hẹp. Liều vitamin D quá liều ở bệnh nhân.
Cần thông báo cho người bệnh về sự nguy hiểm và triệu chứng của quá liều Viatmin D. Các triệu chứng ban đầu của tăng canxi máu bao gồm: yếu cơ, mệt mỏi, mất ngủ, nhức đầu, chán ăn, khô miệng, có vị kim loại, buồn nôn, nôn, táo bón, chóng mặt, ù tai, mất vận động, phát ban, trương lực cơ, đau cơ, xương. Các triệu chứng muộn do tăng canxi máu: vôi hóa thận, sỏi thận, tổn thương thận (tiểu, tiểu đêm, uống rượu, nước tiểu cô đặc).
Xử lý
Định lượng thường xuyên nồng độ canxi máu và duy trì canxi máu ở mức 9 - 10 mg/dL (4,5 - 5 MEQ/L), không vượt quá 11 mg/dL. Bổ sung nhiều nước để tăng lượng nước tiểu, từ đó ngăn ngừa sỏi thận ở người bị tăng canxi. Khi điều trị bằng các thuốc tương tự vitamin D, chúng ta phải định kỳ định lượng canxi, P, Mg, nitơ urê máu (bun) và phosphatase kiềm trong huyết thanh và nồng độ canxi, photphat trong nước tiểu 24 giờ. Sự giảm nồng độ phosphatase thường xảy ra trước khi tăng canxi máu ở những người bị nhuyễn xương hoặc chăm sóc xương do thận. Phải ngừng dùng thuốc và bổ sung canxi, duy trì chế độ ăn uống kém, truyền dịch bằng đường uống hoặc truyền tĩnh mạch. Nếu cần thiết, sử dụng corticosteroid hoặc thuốc lợi tiểu canxi như Furosemid và axit ethacrynic để giảm nồng độ canxi huyết thanh. Có thể gây tan máu hoặc phúc mạc.
Lần đầu uống rượu sẽ gây đau bụng hoặc nôn mửa. Nếu thuốc đã qua dạ dày, uống dầu khoáng để thúc đẩy đào thải qua phân.
Sau khi canxi máu trở lại bình thường, có thể điều trị lại nếu cần thiết và giảm liều.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay đến trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.
Quên 1 liều thuốc phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Phản ứng phụ
Khi sử dụng thuốc Canxizindo thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:
canxi gluconate
Phổ biến (ADR> 1/100)
Sử dụng vitamin D với liều lượng không vượt quá nhu cầu sinh lý thường không gây độc. Tuy nhiên, vitamin D bị quá liều khi điều trị liều cao, kéo dài hoặc khi tăng mẫn cảm với các thuốc tương tự vitamin D sẽ dẫn đến biểu hiện lâm sàng là tăng canxi máu.
Tuy nhiên, có tỷ lệ tác dụng không mong muốn (
Cảnh báo
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
chống chỉ định
Thuốc Canxizindo chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Thận trọng khi sử dụng
canxi gluconate
Tăng canxi máu: Tăng canxi máu hiếm gặp khi dùng canxi đơn độc, nhưng có thể xảy ra khi dùng liều cao ở bệnh nhân suy thận mạn. Vì tăng canxi máu nguy hiểm hơn hạ canxi máu nên tránh bổ sung canxi quá mức, đối với những trường hợp hạ canxi nên theo dõi nồng độ canxi máu thường xuyên, cần duy trì nồng độ canxi máu trong khoảng 9 - 10,4 mg/dl và nồng độ canxi máu nói chung không được vượt quá 12 mg/dl. Cẩn thận khi sử dụng muối canxi ở bệnh nhân mắc bệnh sarcoidosis, bệnh tim hoặc bệnh thận và trên bệnh nhân đang dùng glycosid tim.
Sỏi thận: Do thành phần chính của sỏi thận là muối canxi nên chế độ ăn nhiều canxi từ lâu đã được coi là nguyên nhân góp phần gây ra nguy cơ sỏi thận và hạn chế lượng canxi từ lâu được coi là biện pháp hợp lý để ngăn ngừa hình thành sỏi thận. Tuy nhiên, một số nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng có sự khác biệt giữa chế độ ăn giàu canxi và việc sử dụng thực phẩm bổ sung canxi:
Chế độ ăn giàu canxi có thể làm giảm nguy cơ sỏi thận, trong khi việc bổ sung canxi lại làm tăng nguy cơ này. Nguyên nhân có thể liên quan đến oxalate, chế độ ăn giàu canxi có thể làm giảm sự hấp thu oxalate qua đường tiêu hóa và lượng lớn canxi đưa vào cơ thể có thể làm giảm lượng oxalate thải ra qua nước tiểu, dẫn đến nguy cơ tạo sỏi, ngoài ra có thể liên quan đến một số yếu tố khác có trong thực phẩm có nguồn gốc từ sữa (bổ sung canxi) nhưng không có trong thực phẩm bổ sung canxi.
vitamin D3 (Colecalciferol)
Phải hết sức thận trọng khi sử dụng vitamin D cho người bị suy thận hoặc sỏi thận, bệnh tim, xơ vữa động mạch vì nếu những người này bị tăng canxi máu thì nguy cơ bệnh sẽ nặng hơn.
Thận trọng khi sử dụng vitamin D cho người đang sử dụng thuốc hỗ trợ glycoside vì tăng canxi máu gây rối loạn nhịp tim ở bệnh nhân này.
Theo dõi nồng độ phosphat trong huyết tương khi điều trị vitamin D để giảm nguy cơ canxi đậu phộng. Cũng cần giảm dần nồng độ canxi trong máu đặc biệt ban đầu và khi có triệu chứng nghi ngờ nhiễm độc.
Tác dụng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể dùng cho người lái xe và vận hành máy móc.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Mang thai
Không gây hại khi sử dụng liều cao theo nhu cầu thông tin hàng ngày. Tuy nhiên, bà bầu cần được cung cấp canxi bằng chế độ ăn uống đầy đủ. Dùng quá nhiều vitamin, canxi và các khoáng chất khác có thể gây hại cho mẹ và thai nhi.
Thời kỳ cho con bú
Không gây hại khi dùng liều lượng theo nhu cầu thông thường hàng ngày. Canxi có trong sữa mẹ trong thời gian cho con bú.
Tương tác thuốc
canxi gluconate
Các thuốc sau ức chế bài tiết canxi của canxi: thiazid, clopamid, ciprofloxacin, chlorthalidon, chống co giật.
Canxi làm giảm hấp thu của Demeclocyclin, Doxycyclin, Metacyclin, Minocyclin, Oxytetracyclin, Tetracyclin, Enoxacin, Fleroxacin, Levofloxacin, LomeFloxacin, Norfloxacin, ofloxacin, PeFloxacin, sắt, Kẽm và các loại khác tinh chất.
Canxi làm tăng độc tính trên tim của các glycosid digitalis vì nồng độ canxi trong máu tăng sẽ làm tăng tác dụng ức chế Na+ và K+ ATPase của cơ tim.
Canxi Gluconate có thể làm giảm tác dụng của các dẫn xuất biphosphat, canxi, dobutamin, Eltrombopag estramustin, các chất bổ sung phosphat, quinolone, các sản phẩm tuyến giáp, trientin.
trientin có thể làm giảm tác dụng của canxi gluconate.
glucocorticoid, phenytoin làm giảm hấp thu canxi qua đường tiêu hóa. Chế độ ăn có phytat, oxalat làm giảm hấp thu canxi vì tạo thành phức hợp khó hấp thu.
Phosphate, calcitomin, natri sulfat, Furosemid, Magnesi, Cholestyramin, Estrogen, một số thuốc chống co giật cũng làm giảm canxi máu.
Lợi tiểu, ngược lại làm tăng nồng độ canxi trong máu.
vitamin D3 (colecalciferol)
Không điều trị đồng thời vitamin D với cholestyramine hoặc colestipol hydrochloride vì có thể dẫn đến giảm hấp thu vitamin D ở ruột.
Sử dụng quá nhiều dầu khoáng có thể cản trở quá trình hấp thu vitamin D ở ruột. Điều trị đồng thời vitamin D với lợi tiểu cho bệnh suy giáp có thể dẫn đến tăng canxi máu. Trong trường hợp đó, cần giảm liều vitamin D hoặc ngừng sử dụng Viatmin D tạm thời. Sử dụng thuốc lợi tiểu thiazid ở người bị suy giáp gây tăng canxi máu có thể là do giải phóng xương do giải phóng xương.
Không dùng đồng thời vitamin D với phenobarbital và/hoặc phenytoin (và có thể với các thuốc khác gây cảm ứng men gan) vì các thuốc này có thể làm giảm nồng độ 25-hydroxyergocalciferol và 25-hydroxycoleciferol trong huyết tương và tăng vitamin D thành chất không hoạt tính.
Không dùng đồng thời vitamin D với corticosteroid vì corticosteroid cản trở tác dụng của vitamin D.
Không sử dụng đồng thời vitamin D với glycosid tim vì độc tính của glycoside hỗ trợ tim mạch do canxi máu dẫn đến rối loạn nhịp tim.
Bảo quản
Để nơi thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi sử dụng.
Các loại thuốc khác
- CHLORPHENAMINE 10MG/ML SOLUTION FOR INJECTION
- CERUMOL EAR DROPS
- DRICLOR SOLUTION
- Evra
- GYNO-DAKTARIN 20MG/G VAGINAL CREAM
- Janumet
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions