Calsource sủi bọt 600mg+ 400iu vitamin D3 GSK phòng và điều trị thiếu canxi, vitamin D (10 viên)
Dạng bào chế Sủi bọt
Quy cách Ống 10 viên
Thành phần Cholecalciferol, canxi cacbonat, canxi lactate gluconate
Thành phần
Thành phần cho 1 viên| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Cholecalciferol | 4mg |
| Canxi cacbonat | 1050mg |
| Canxi lactat gluconate | 1358mg |
Công dụng
Chỉ định
Calsourse 600mg+400iu Vitamin D3 được chỉ định trong các trường hợp sau:
Mã ATC: Canxi cacbonat (A12 AA 04), canxi lactate gluconate (A12 AA 06) và cholecalciferol (A11 cc 05).
Calsource 600mg+ Vitamin D3 là sự kết hợp giữa canxi và vitamin D3. Vitamin D3 làm tăng hấp thu canxi ở ruột non. Sử dụng canxi và vitamin D3 giúp chống lại tình trạng tăng sản hormone làm tăng nội tiết tố làm tăng tái hấp thu xương và gây thiếu canxi.
Tình trạng vitamin D trong cơ thể phụ thuộc vào vĩ độ địa lý, không gian ngoài trời và chế độ ăn uống (thực phẩm giàu vitamin D, thực phẩm bổ sung, cá, dầu gan cá tuyết). Tình trạng thiếu vitamin D đặc biệt xảy ra vào mùa đông và đầu xuân rất phổ biến ở nhiều quốc gia, trong đó có Châu Âu và ảnh hưởng đến mọi bộ phận dân cư kể cả trẻ em, thanh thiếu niên, người già do bức xạ của tia UV (UV) không hiệu quả.
Những người trong nhà không dành đủ thời gian để sưởi nắng, có thể bị thiếu vitamin D.
Dược động học
Calsource 600mg+ Vitamin D3 là canxi chứa hai muối canxi là canxi lactate gluconate và canxi cacbonat hòa tan trong nước để giải phóng dạng vôi hóa có hoạt tính, sẵn sàng sử dụng.
sự hấp thụ:
Phân bố và chuyển hóa:
Trước khi dùng Calsource sủi bọt 600mg+ 400iu vitamin D3 GSK phòng và điều trị thiếu canxi, vitamin D (10 viên)
Cách sử dụng
Viên sủi Calsourse 600mg+400iu vitamin D3 dùng đường uống.
Hòa tan viên sủi trong cốc nước (khoảng 200ml) rồi uống ngay.
Calsourse 600mg+400iu vitamin D3 có thể dùng bất cứ lúc nào hoặc không cùng với thức ăn.
Liều dùng
thanh thiếu niên và người lớn:
Bổ sung bộ ba chuyên dụng tại phòng và điều trị loãng xương: Liều khuyến cáo là 1 viên/lần, ngày 2 lần.
Trẻ em: Gợi ý là uống viên sủi mỗi ngày.
Thời gian và liều lượng điều trị tùy theo tình trạng bệnh, mức độ nặng nhẹ của bệnh và sẽ được bác sĩ/dược sĩ hướng dẫn.
Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Khi dùng quá liều cần làm gì?
Quên 1 liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Phản ứng phụ
Tác dụng không mong muốn (ADR) khi sử dụng Calsourse 600mg+400iu Vitamin D3 mà bạn có thể gặp phải.
Thuốc có thể gây phản ứng quá mẫn bao gồm phát ban, ngứa, lưu huỳnh và các phản ứng dị ứng khác như phản ứng phản vệ, phù mặt, mạch máu thần kinh.
Ít gặp các trường hợp tăng canxi huyết, tăng canxi và hiếm gặp các rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, táo bón, đầy hơi, chướng bụng và nôn.
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, người bệnh cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để điều trị kịp thời.
Cảnh báo
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Calsourse 600mg+400iu Vitamin D3 chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Thận trọng khi sử dụng
Khi điều trị lâu dài nên theo dõi nồng độ canxi trong máu và chức năng thận thông qua đo creatinine máu. Đặc biệt theo dõi bệnh nhân lớn tuổi đang điều trị đồng thời với glycoside hoặc thuốc lợi tiểu (xem phần Tương tác thuốc) và bệnh nhân có xu hướng tạo sỏi. Trong trường hợp tăng canxi huyết hoặc có dấu hiệu suy thận, giảm liều hoặc ngừng điều trị.
Ở bệnh nhân suy thận, nên sử dụng vitamin D một cách thận trọng. Nồng độ canxi cần được theo dõi bằng nồng độ phosphat trong huyết thanh và nước tiểu. Nên tính đến nguy cơ vôi hóa mềm.
Ở bệnh nhân suy thận nặng, vitamin D ở dạng cholecalciferol không được chuyển hóa bình thường và các loại vitamin D khác có thể phù hợp hơn theo các chuyên gia y tế. Ở bệnh nhân mắc bệnh Sarcoidosis, nên sử dụng Canxi Sandoz 600 + Vitamin D3 cẩn thận do nguy cơ tăng chuyển hóa vitamin D thành hoạt động. Bệnh nhân mắc bệnh sarcoidosis khi sử dụng Canxi Sandoz 600 + Vitamin D3 nên được theo dõi trong huyết thanh và nước tiểu. Ở những bệnh nhân bị loãng xương bất động, nên thận trọng khi sử dụng Canxi Sandoz 600 + Vitamin D3 do nguy cơ tăng canxi máu.
Nên cân nhắc hàm lượng vitamin D (400 IU) trong Canxi Sandoz 600 + Vitamin D3 khi kê đơn các loại thuốc vitamin D khác. Trong thời gian sử dụng Canxi Sandoz 600 + Vitamin D3 không sử dụng thêm sản phẩm canxi, vitamin D khác trừ khi có ý kiến của bác sĩ.
Đã có báo cáo y tế về khả năng hấp thụ nhôm của muối Citrate.
Canxi Sandoz 600 + Vitamin D3 (có chứa axit citric) nên thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân suy thận nặng, đặc biệt là những người đang sử dụng chế phẩm có chứa nhôm.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc hoặc gây tác dụng phụ. Nên thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách thuốc, thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Không được sử dụng hoặc tăng giảm liều lượng thuốc khi chưa có sự hướng dẫn của bác sĩ.
Bảo quản
Để nơi thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Các loại thuốc khác
- ACICLOVIR 800MG TABLETS
- Adenuric
- DECA-DURABOLIN 50MG/ML INJECTION
- Karvea
- OLMETEC 20MG TABLETS
- XENETIX 300 (300 MGI/ML) SOLUTION FOR INJECTION)
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions