Cao Hồng Lĩnh lõi Quapharco điều trị thấp khớp, viêm khớp (20g)

Dạng bào chế Cao
Quy cách Hộp 12 chai x 20g
Thành phần Methy salicylate, long não, tinh dầu bạc hà, tinh dầu bạc hà, nọc rắn hổ mang khô

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Methy salicylat4
long não3.18
Tinh dầu bạc hà2.18
tinh dầu bạc hà1.6
Rắn hổ mang khô0,1 mg

Công dụng

chỉ định

Thuốc màu đỏ nhạt được chỉ định trong các trường hợp sau:

Điều trị viêm khớp dạng thấp, viêm khớp, viêm cơ. Các trường hợp đau nhức cơ, bong gân, bầm tím do té ngã. Đau thần kinh tọa, tê sau gáy.

Dược lý

Nọc rắn có tác dụng chữa phong, trừ thấp, chỉ viêm.

Methyl salicylate dẫn truyền tuần hoàn máu, làm giảm hoặc mất đi sự tích tụ axit lactic trong cơ, nên có tác dụng giảm đau trong các trường hợp đau lưng, đau thần kinh tọa và đau khớp dạng thấp.

menthol, tinh dầu bạc hà giãn nở, tạo cảm giác mát bằng cách kích thích đặc hiệu lên các thụ thể tạo cảm giác mát lạnh ở đầu dây thần kinh và da (một bộ phận của những người bị đau vô sinh), nên giảm đau và tê tại chỗ.

Long não có tác dụng giãn mạch và kích thích các dây thần kinh ngoại biên của da, gây giảm đau nhẹ khi bôi tại chỗ, nên dùng trong thạch cao để kích thích giảm đau trong các trường hợp đau cơ, đau dây thần kinh và các tình trạng tương tự.

long não và tinh dầu bạc hà làm giảm ngứa da.

dược động học

Không có thông tin.

Trước khi dùng Cao Hồng Lĩnh lõi Quapharco điều trị thấp khớp, viêm khớp (20g)

Cách sử dụng

Dùng để chà xát lên da. Làm sạch da trước khi bói, lấy tay xoa, xoa vào chỗ bôi thuốc để phát huy tác dụng của thuốc.

Liều dùng

3-4 lần một ngày.

Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Phải làm gì khi dùng quá liều? Nếu xảy ra tình trạng phải rửa kỹ bằng nước, ngừng dùng thuốc và thông báo cho Trung tâm chống độc hoặc trung tâm cấp cứu.

Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Không bôi thuốc gấp đôi liều lượng.

Phản ứng phụ

Khi sử dụng lõi Hồng Lĩnh có thể gặp phải tác dụng không mong muốn (ADR).

Phổ biến, ADR> 1/100

Không có báo cáo.

Không phổ biến, 1/1000

Không có báo cáo.

Hiếm, 1/1000

  • kích ứng hoặc dị ứng da đối với người tiếp xúc với cơ thể với các thành phần của thuốc.
  • Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Ngừng sử dụng thuốc và thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc hoặc cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    chống chỉ định

    Thuốc màu đỏ nhạt chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mọi người rất nhạy cảm với các thành phần của thuốc.
  • Trẻ em dưới 30 tháng tuổi.
  • Trẻ có tiền sử động kinh hoặc co giật do sốt cao.

  • Không bôi, chà thuốc vào niêm mạc mắt, vùng da kích ứng, vết thương hở.
  • Thận trọng khi sử dụng

    Thuốc có thể gây kích ứng da đối với người mẫn cảm với thành phần của thuốc, khi có hiện tượng khác thì phải dừng thuốc. Không sử dụng thuốc quá hạn hoặc có nghi ngờ về chất lượng thuốc. Để biết thêm thông tin về thuốc, vui lòng tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Thuốc có thể được sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc.

    Mang thai

    Thuốc không dùng được cho phụ nữ có thai.

    Thời kỳ cho con bú

    Thuốc không dùng được cho phụ nữ đang cho con bú.

    Thuốc tương tác

    Xoa da nông vào chỗ đau khi bôi thuốc sẽ làm tăng khả năng hấp thu của thuốc. Giảm tác dụng của thuốc kháng histamine khi bị dị ứng thuốc. Có thể phối hợp với các thuốc giảm đau, kháng viêm trong điều trị.

    Bảo quản

    Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến