Thuốc CEFDINIR 300mg DHG điều trị viêm phổi cộng đồng, viêm phế quản mãn tính (2 vỉ x 10 viên)

Dạng bào chế Hộp 2 vỉ x 10 viên
Quy cách Cefdinir
Thành phần Viêm amidan, viêm họng, viêm tai giữa, viêm xoang, viêm phế quản cấp tính

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Cefdinir300mg

Công dụng

Chỉ định

Thuốc CEFDINIR 300 được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Điều trị viêm phổi cộng đồng, viêm phế quản cấp, viêm xoang cấp, viêm họng, viêm amiđan.
  • Điều trị viêm nang lông, viêm quanh móng tay, chốc lở, áp xe dưới da, viêm mạch hoặc hạch.
  • Điều trị viêm thận, viêm bể thận, viêm bàng quang. Cefdinir có phổ kháng rộng đối với các vi khuẩn âm tính cao như Haemophilusenzae, Haemophilus parainfluenzae, Moraxella Catatrhalis và các vi khuẩn Gram dương như Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae (nhạy cảm với penicilin), streptoccus pyogenes.

    Cefdinir không bị ảnh hưởng bởi các enzym beta - lactamase, đặc biệt tác dụng tốt trên các vi khuẩn Gram dương như: Staphylococcus sp., Streptococcus sp. Các chủng staphylococci kháng -methicilin có khả năng kháng cefdinir.

    dược động học

    Sau khi dùng Cefdinir, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được từ 2 đến 4 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối là khoảng 25% khi sử dụng dưới dạng dịch uống.

    Ở trẻ từ 6 tháng đến 12 tuổi, dùng liều duy nhất 7mg/kg Cefdinir dưới dạng hỗn dịch, nồng độ đỉnh trong huyết tương là 2,2 giờ sau khi dùng. Khi dùng liều duy nhất 14mg/kg cho những bệnh nhân này, nồng độ đỉnh trong huyết tương là 1,8 giờ sau khi uống.

    Dùng đồng thời CEFDinir dưới dạng dịch uống với bữa ăn nhiều chất béo làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương và AUC của thuốc, tương đương 44% và 33%. Không có bằng chứng cho thấy CEFDinir tích lũy trong huyết tương sau khi dùng đa liều ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường với liều uống 2 lần/ngày.

    Sau khi uống, Cefdinir được phân bố vào dịch tai giữa, amidan, mô xoang, niêm mạc phế quản và phổi... ở các nồng độ khác nhau trong huyết tương. Ở bệnh nhân viêm tai giữa cấp do vi khuẩn khi dùng liều 7mg hoặc 14mg/kg, nồng độ trung bình của thuốc trong tai giữa là 3 giờ sau khi uống. Tỷ lệ gắn kết của CEFDINIR là 60 - 70%, độ gắn kết này không phụ thuộc vào nồng độ thuốc.

    Cefdinir chuyển hóa không đáng kể. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận. Ở người lớn có chức năng thận bình thường, thời gian bán trung bình trong huyết tương của Cefdinir là 1,7 - 1,8 giờ. Độ thanh thải của Cefdinir ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin từ 30 - 60ml/phút, nồng độ đỉnh trong huyết tương và thời gian bán thải trong huyết tương tăng gấp 2 lần và AUC tăng gấp ba lần.

    Ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút, nồng độ đỉnh trong huyết tương tăng gấp 2 lần nhưng thời gian bán thải trong huyết tương và AUC tăng tương ứng 5-6 lần. Cefdinir được loại bỏ khỏi cơ thể thông qua quá trình xuất huyết. Khoảng 63% lượng thuốc được đào thải ra khỏi cơ thể trong 4 giờ theo dòng phân bón. Thời gian bán thải của CEFDINIR ở bệnh nhân suy thận nặng giảm từ 16 xuống còn 3,2 giờ.

  • Trước khi dùng Thuốc CEFDINIR 300mg DHG điều trị viêm phổi cộng đồng, viêm phế quản mãn tính (2 vỉ x 10 viên)

    Cách sử dụng

    Dùng bằng đường uống. Thời gian điều trị 5 - 10 ngày.

    Liều dùng

    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi

    Dùng 300mg x 2 lần/ngày.

    CLCR

    Dùng 300mg x 1 lần/ngày.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

    Khi dùng quá liều thì phải làm sao?

    Điều trị quá liều chủ yếu là điều trị triệu chứng và đưa thuốc ra khỏi cơ thể. Có thể tiến hành điều trị huyết học để ngăn thuốc ra khỏi máu.

    Khi quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng CEFDinir 300, bạn có thể gặp những tác dụng không mong muốn.

    Hiếm (ADR

  • Buồn nôn, nôn, đau bụng, chán ăn, táo bón.
  • Nhức đầu, chóng mặt.
  • Viêm miệng do nấm, nhiễm nấm.
  • Thiếu vitamin K, vitamin B.
  • giảm bạch cầu.

  • Hyper enzyme, bun (Nitơ urê máu - Chỉ số nitơ urê).
  • Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc Haginir 300 chống lại trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với thành phần thuốc hoặc nhóm cephalosporin.
  • Thận trọng khi sử dụng

    Tiền sử cá nhân hoặc gia đình dị ứng: mày đay, mẩn ngứa, hen phế quản.

    Suy thận nặng.

    Tiền sử viêm đại tràng.

    Trẻ dưới 6 tháng tuổi.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

    Mang thai

    Không có bằng chứng đầy đủ về khả năng của thuốc đối với phụ nữ mang thai.

    Thời kỳ cho con bú

    Không phát hiện cefdinir trong sữa mẹ sau khi uống một liều duy nhất 600mg.

    Thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú.

    Tương tác thuốc

    nên mất ít nhất 2 giờ sau khi dùng thuốc kháng axit hoặc chế phẩm sắt vì làm giảm sinh khả dụng khi dùng chung.

    Probenecid ức chế bài tiết cefdinir.

    Bảo quản

    Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến