Cefixim 50mg tipharco bột uống điều trị nhiễm trùng (20 gói)

Dạng bào chế Hộp 20 gói
Quy cách Cefixim
Thành phần Nhiễm trùng tiết niệu, viêm phế quản cấp, thương hàn, viêm phế quản mãn tính, viêm phổi, lỵ do shigella dysenteriae

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Cefixim50mg

Công dụng

chỉ định

Nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm thận - viêm thận bể thận.

viêm tai giữa, đau họng và amidan.

Viêm phế quản cấp tính và mãn tính.

Bệnh viêm phổi đang gây nhức nhối cho cộng đồng.

Điều trị các bệnh lậu, thương hàn, kiết lỵ chưa qua chế biến.

Dược lực học

cefixim là kháng sinh Cephalosporin bán kết hợp thế hệ 3 đường uống, có hoạt tính diệt khuẩn rộng, tác dụng với nhiều chủng vi khuẩn gây Gram (+), Gram (-), nhạy cảm với hầu hết các vi khuẩn có khả năng sinh enzyme β - lactamase nên Cefixim nhạy cảm với các kháng khuẩn khác thuộc nhóm thuốc β - lactam.

Cefixim liên kết với các protein mục tiêu (protein gắn penicillin) có tác dụng ức chế tổng hợp mucopeptide ở thành tế bào vi khuẩn. Cơ chế kháng Cefixim của vi khuẩn là làm giảm ái lực của Cefixim với protein mục tiêu hoặc làm giảm tính thấm của màng tế bào vi khuẩn đối với thuốc.

Cefixim có tính bền vững cao với khả năng thủy phân beta - lactamase được mã hóa bởi gen nằm trên plasmid và nhiễm sắc thể. Tính bền vững với beta - lactamase của Cefixim cao hơn Cefaclor, Cefoxitin, Cefuroxim, Cephalexin.

cefixim có tác dụng cả Invitro và lâm sàng với hầu hết các chủng vi khuẩn sau:

Vi khuẩn gram dương: Streptococcus pneumonia, Streptococcus pyogenes.

Vi khuẩn gram âm: Haemophilusenzae, (tiết hoặc không tiết beta-lactamase), Moraxella Catatrhalis (tiết nhiều beta-lactamase), Proteus Mirabilis, Neisseria Gonorrhoeae (tiết hoặc không tiết penicilinase).

cefixim cũng có tác dụng Invitro, hầu hết các chủng vi khuẩn sau nhưng tác dụng lâm sàng chưa được kiểm chứng:

Vi khuẩn gram dương: Streptococcus agalactiae.

Vi khuẩn gram âm: Haemophilus parainfluenzae, (bí mật hoặc không tiết beta -lactamase), Proteus Vulgaris, Klebsiella Pneumoniae, Klebsiella Oxytoca, Pasteurella Multocida, Providencia spp, Salmonella SPP, Shigella SPP, Citrobacterio Citrobacter Diversus, Serratia Marcescens.

Cefixim không có tác dụng đối với Enterococcus, Staphylococcus, Pseudomonas Aeruginosa và hầu hết các vi khuẩn Clostridia.

Dược động học động học

Sau khi uống một liều Cefixim, chỉ 30-50% liều được hấp thu qua đường tiêu hóa, bất kể uống trước hay sau bữa ăn, mặc dù tốc độ hấp thu có thể giảm khi dùng trong bữa ăn.

Sự hấp thu của thuốc tương đối chậm. Nồng độ đỉnh trong huyết tương là 2 microgam/ml (đối với liều 200 mg), 3,7 microgam/ml (đối với liều 400 mg) và đạt được sau khi uống 2-6 giờ. Thời gian bán hủy trong huyết tương thường khoảng 3 đến 4 giờ và có thể kéo dài khi bị suy thận. Khoảng 65% Cefixim trong máu gắn với protein huyết tương.

Thuốc có thể đi qua nhau thai. Thuốc có thể đạt nồng độ tương đối cao trong mật và nước tiểu. Khoảng 20% ​​liều uống được thải trừ dưới dạng nước tiểu không thay đổi trong vòng 24 giờ. Lên đến 60% liều uống không có thận.

Trước khi dùng Cefixim 50mg tipharco bột uống điều trị nhiễm trùng (20 gói)

Cách sử dụng

Thuốc này chỉ được bác sĩ sử dụng.

Liều thông thường: Uống xa bữa ăn.

Liều dùng

Trẻ từ 6 tháng đến 12 tuổi:

Uống 8mg/kg/ngày, 1-2 lần.

Liều dùng cho bệnh nhân suy thận tùy theo độ thanh thải creatinine:

Trên 60ml/phút: Không điều chỉnh liều.

Từ 21 - 60ml/phút: 300mg/ngày

dưới 20ml/phút: 200mg/ngày.

Thời gian điều trị thông thường từ 5 - 14 ngày.

Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Cần làm gì khi dùng quá liều?

Xử lý: Chủ yếu điều trị triệu chứng như rửa dạ dày, chống co giật nếu có chỉ định lâm sàng. Thuốc không bằng tán huyết nên không lọc máu hay lọc phúc mạc.

Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

Phản ứng phụ

chung

Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi, ăn không ngon, khô miệng, nhức đầu, chóng mặt, bồn chồn, mất ngủ, mệt mỏi, ban đỏ, mày đay, sốt thuốc.

Ít hơn:

tiêu chảy nặng, viêm đại tràng giả, sốc phản vệ, phù mạch, hoa hồng đa dạng, giảm tiểu cầu, bạch cầu, viêm gan và vàng da, suy thận cấp.

Hiếm:

Thời gian protrombin, co giật.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

Cảnh báo

Chống chỉ định

Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với cefixim hoặc các kháng sinh khác thuộc nhóm Cephalosporin, có tiền sử sốc phản vệ do penicillin.

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng với bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin và các cephalosporin khác.

Người có tiền sử bệnh đường tiêu hóa và viêm đại tràng.

Bệnh nhân suy thận, trẻ em dưới 6 tháng tuổi.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không gây buồn ngủ nên dùng được cho người lái xe và vận hành máy móc.

Mang thai

Chưa có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng Cefixim ở phụ nữ mang thai nên chỉ sử dụng Cefixim cho phụ nữ mang thai khi thực sự cần thiết.

Thời kỳ cho con bú. Vì vậy, nên dùng Cefixim cho phụ nữ cho con bú cẩn thận, có thể tạm dừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.

Tương tác thuốc

Probenecid làm tăng nồng độ đỉnh và AUC của Cefixim, làm giảm độ thanh thải của thận và giảm phân bố thuốc.

Các chất chống đông máu như warfarin khi dùng chung với cefixim, làm tăng thời gian protrombin, có hoặc không có chảy máu.

Carbamazepin dùng chung với cefixim làm tăng nồng độ carbamazepine trong huyết tương.

Nifedipin khi dùng cùng với Cefixim làm tăng sinh khả dụng của Cefixim bằng cách tăng nồng độ đỉnh và AUC.

Bảo quản

Để nơi khô mát, tránh ánh sáng. Nhiệt độ dưới 30 độ C.

Các loại thuốc khác

Tuyên bố từ chối trách nhiệm

Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

count views

Từ khóa phổ biến