Celecoxib 100 - HV USP giảm đau, hạ sốt, chống viêm (10 vỉ x 10 viên)

Dạng bào chế Hộp 10 vỉ x 10 viên
Quy cách Celecoxib
Thành phần Đau bụng kinh, polyp đại tràng, polyp trực tràng, viêm khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm, đau răng

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Celecoxib100mg

Công dụng

chỉ định

Celecoxib 100 - HV được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp và các bệnh về xương khớp ở người lớn. Celecoxib là thuốc giảm đau (NSAID) NSAID (NSAID) thế hệ mới.

    Trong cơ thể tồn tại 2 loại cyclooxygersae (COX): COX -1 và COX-2, chất xúc tác Cox-1 tạo ra các chất có lợi cho niêm mạc dạ dày và thận. COX-2 được tìm thấy trong các mô viêm.

    Celecoxib ức chế tổng hợp prostaglandin do ức chế chọn lọc COX-2 nên làm giảm nhiều tác hại cho dạ dày, thận và không cản trở quá trình đông máu.

    Dược động học

    hấp thu

    Celecoxib's peak concentration reached about 3 hours after 1 oral dose. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc.

    phân phối

    Celecoxib chủ yếu được đào thải qua quá trình chuyển hóa trung gian của Cytochrom P450 2C9.

    Loại bỏ

    Celecoxib được thải trừ chủ yếu qua chuyển hóa ở gan, khoảng 57% liều dùng thải trừ qua phân, và 27% thải trừ qua nước tiểu.

  • Trước khi dùng Celecoxib 100 - HV USP giảm đau, hạ sốt, chống viêm (10 vỉ x 10 viên)

    Cách dùng

    uống trong khi ăn hoặc sau bữa ăn.

    Liều dùng

    Viêm xương khớp: 1 viên x 2 lần/ ngày hoặc 2 viên 2 lần/ ngày.

    viêm khớp dạng thấp: 1-2 viên x 2 lần/ngày.

    Trong polyp tuyến: 4 viên x 2 lần/ ngày.

    Trường hợp suy gan nhẹ-trung bình: nửa liều.

    Không dùng cho bệnh nhân suy gan, suy thận nặng.

    Sử dụng theo chỉ định của bác sĩ.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Phải làm gì khi dùng quá liều? Hiếm khi xảy ra tăng huyết áp, suy thận cấp, suy hô hấp.

    Xử lý: chỉ định điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ khi dùng quá liều. Nếu triệu chứng quá liều xuất hiện trong vòng 4 giờ sau khi uống rượu, có thể kê đơn thuốc gây nôn, than hoạt tính hoặc thẩm thấu.

    Quên 1 liều thuốc thì phải làm sao?

    Không được ghi lại.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng Celecoxib 100 - HV có thể gặp tác dụng không mong muốn (ADR).

    Phổ biến, ADR> 1/100

  • Hệ tiêu hóa: đau bụng, khó tiêu, tiêu chảy, buồn nôn, đầy hơi, loét dạ dày.
  • Hệ thần kinh: nhức đầu, mất ngủ, sốc, ngất xỉu.
  • suy thận, suy tim, cao huyết áp tiến triển nặng, đau ngực, ù tai, nhạy cảm với ánh sáng, tăng cân, giữ nước, huyết khối tim mạch. dị ứng.

    Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    chống chỉ định

    Celecoxib 100 - HV chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với Celecoxib.
  • Tiền sử dị ứng với sulfonamid, bệnh nhân hen suyễn, mày đay hoặc dị ứng khi dùng aspirin hoặc các NSAID khác.

    Loét dạ dày - tá tràng.

  • Suy tim nặng.
  • Thận trọng khi sử dụng

    Thận trọng khi dùng thuốc ở người có tiền sử loét, xuất huyết tiêu hóa.

    Phụ nữ già, kiệt sức, mang thai và cho con bú.

    Suy gan, suy thận nặng, phù nề, Tăng huyết áp , suy tim.

    Thuốc dài hạn này có thể làm tăng nguy cơ tim mạch, bao gồm đau tim, đông máu, đau ngực, ngừng tim và đột quỵ. Biến chứng đường tiêu hóa: loét, xuất huyết, thủng.

    Nguy cơ huyết khối tim mạch khi dùng thuốc NSAID bao gồm: nhồi máu cơ tim, đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và tăng dần theo thời gian sử dụng thuốc, chủ yếu ở liều cao.

    Để giảm thiểu nguy cơ xảy ra tác dụng phụ, cần dùng Celecoxib ở liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Thận trọng với người lái xe và vận hành máy móc do thuốc có thể gây chóng mặt.

    Khi mang thai

    Chưa có nghiên cứu đầy đủ, chỉ nên sử dụng thuốc khi liều lượng sử dụng lớn hơn nguy cơ cho thai nhi. Không sử dụng Celecoxid trong 3 tháng cuối của thai kỳ.

    Thời kỳ cho con bú

    Celecoxib không phân bố vào sữa mẹ, cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ hoặc ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc.

    Tương tác thuốc

    Celecoxib ức chế Cytochrom P450 2D6 do đó tương tác với các thuốc chuyển hóa thông qua Cytochrom P450 2D6.

    Celecoxib làm giảm tác dụng ức chế Angiotensin II của thuốc hạ huyết áp.

    Celecoxib làm giảm tác dụng tăng bài tiết natri natri của Furosemid và Thiazid ở một số bệnh nhân.

    Celecoxid làm tăng loét tiêu hóa và các biến chứng khác khi dùng chung với aspirin và NSAID khác.

    fluconazole làm tăng nồng độ melecoxib trong huyết tương.

    Lithi: Giảm đào thải lithium khi dùng chung Celecoxib.

    Bảo quản

    Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30 oC.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến