Celecoxib 100mg Vidipha điều trị viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp (3 vỉ x 10 viên)

Dạng bào chế Hộp 3 vỉ x 10 viên
Quy cách Celecoxib
Thành phần Đau bụng kinh, viêm khớp cột sống, viêm khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm khớp tuổi teen

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Celecoxib100mg

Công dụng

Chỉ định

Celecoxib 100mg được chỉ định làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp ở người lớn.

Dược lý

Celecoxib là thuốc chống viêm không steroid, có tác dụng chống viêm và giảm đau. Cơ chế tác dụng của Celecoxib là do ức chế tổng hợp prostaglandin, chủ yếu thông qua tác dụng ức chế isenzim cyclooxygenase - 2 (COX - 2) dẫn đến giảm hình thành prostaglandin. Ở nồng độ điều trị, Celecoxib không ức chế enzym cyclooxygenase - 1 (COX - 1).

dược động học

Thuốc được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và đạt nồng độ đỉnh (705 ng/mL) sau 3 giờ. Thuốc tăng khi dùng trong bữa ăn có nhiều chất béo, dùng chung với thuốc, thực phẩm có chứa tanin, nhôm Magnesi sẽ làm giảm nồng độ Celecoxib trong huyết tương.

Celecoxib được phân bố nhiều vào các mô trong cơ thể. Ở nồng độ điều trị trong huyết tương, 97% Celecoxib được gắn vào protein huyết tương.

Thuốc chuyển hóa qua gan thành chất chuyển hóa không có hoạt tính của isoenzym CYP450 2C9.

Thải trừ: Nửa đời thải trừ trong huyết tương của Celecoxib sau khi uống là 11 giờ, hệ số thanh thải trong huyết tương khoảng 500 ml/phút. Thời gian bán hủy của thuốc kéo dài đối với người bị suy thận hoặc suy gan. Celecoxib thải trừ khoảng 27% qua nước tiểu và 57% qua phân, dưới 3% liều dùng được thải trừ dưới dạng không đổi.

Trước khi dùng Celecoxib 100mg Vidipha điều trị viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp (3 vỉ x 10 viên)

Cách sử dụng

Celecoxib 100 mg uống.

Liều dùng

Liều dùng điều trị trong các trường hợp sau:

  • Viêm xương khớp: Dùng 100 mg/lần x 2 lần/ngày.
  • Viêm khớp dạng thấp: Uống 100 - 200 mg/lần, 2 lần/ngày.
  • Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Khi dùng quá liều thì phải làm sao?

    Quá liều

    Chưa có trường hợp quá liều trên lâm sàng. Liều dùng 1.200 mg hoặc 1.200 mg/lần, 2 lần/ngày, dùng liên tục 9 ngày cũng không thấy dấu hiệu quá liều rõ rệt.

    Cách xử lý

    Nếu thấy quá liều. Đưa ngay người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất.

    Không có cách điều trị cụ thể mà chỉ có triệu chứng kết hợp với các biện pháp cải thiện thể chất cho bệnh nhân.

    Khi quên một liều thuốc phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Không uống hai lần theo quy định.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng Celecoxib 100 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Tác dụng không mong muốn của Celecoxib ở liều thông thường nhìn chung là nhẹ và liên quan đến đường tiêu hóa.

    Thường gặp: đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, buồn nôn; Đau họng, viêm mũi, viêm xoang; Nhiễm trùng đường hô hấp trên; mất ngủ, chóng mặt, nhức đầu; Đa Đa; Đau lưng, phù ngoại biên.

    Hiếm gặp: nhiễm trùng, đột tử, phản ứng phản vệ, phù mạch; ngất xỉu, đột quỵ, thư ngoại vi; tắc ruột, thủng ruột, xuất huyết tiêu hóa…; sỏi mật, viêm gan, vàng da, suy gan; giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu; hoang tưởng; suy thận; Ban đỏ da, viêm da bong tróc, hội chứng Stevens - Jonhson.

    Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Celecoxib 100 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với Celecoxib.
  • Bệnh nhân dị ứng với sulfonamid, bệnh nhân nổi mề đay hoặc dị ứng với aspirin hoặc các thuốc giảm đau nhóm NSAID khác.

  • Bệnh nhân loét dạ dày, suy gan, suy thận, hen suyễn, phù nề, viêm ruột, suy tim từ trung bình đến nặng.
  • Phụ nữ có thai, cho con bú.
  • Không phối hợp Celecoxib với các thuốc chống viêm không steroid khác (kể cả dùng Aspirin liều cao trên 500 mg/ngày), corticosteroid, warfarin (làm tăng nguy cơ biến chứng chảy máu...).
  • không nên sử dụng sau phẫu thuật tim mạch vành vì có thể làm tăng nguy cơ gây tác hại như nhồi máu cơ tim, đột quỵ.

    Thận trọng khi sử dụng

    Thuốc Celecoxib chỉ dùng trong những trường hợp đặc biệt, khi sử dụng thuốc giảm đau truyền thống không hiệu quả.

  • Không tiếp tục điều trị khi hết triệu chứng.
  • Cần đánh giá nguy cơ tim mạch trước khi kê đơn và trong thuốc, đặc biệt tập trung vào những bệnh nhân đã từng mắc bệnh tim mạch (nhồi máu cơ tim, đột quỵ).
  • Không ngừng phối hợp aspirin liều thấp để ngăn ngừa bệnh tim mạch.
  • Thận trọng với người mắc bệnh tim, cao huyết áp, tiểu đường, có nguy cơ suy thận, người già, người suy nhược, người đang dùng thuốc lợi tiểu hoặc đang dùng thuốc ức chế enzym angiotensin.
  • Thận trọng với bệnh nhân có tiền sử bệnh tim, bệnh động mạch ngoại biên hoặc bệnh não.
  • Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Chưa có tài liệu nào về vấn đề này.

    Mang thai

    Tránh dùng cho phụ nữ mang thai ở giai đoạn cuối thai kỳ.

    Thời kỳ cho con bú

    Chưa xác nhận thuốc có qua được hàng rào sữa mẹ hay không nên chỉ sử dụng khi thực sự cần thiết và phải ngừng cho con bú.

    Tương tác thuốc

    chuyển hóa Celecoxib qua chất trung gian cytochrom P450 2C9 ở gan. Sử dụng đồng thời Celecoxib với các thuốc ức chế enzym này có thể ảnh hưởng đến dược động học của Celecoxib, vì vậy cần thận trọng khi sử dụng đồng thời với các thuốc này. Ngoài ra, Celecoxib còn ức chế Cytochrom P450 2D6. Vì vậy, sự tương tác giữa Celecoxib và thuốc được chuyển hóa bởi P450 2D6.

    Dùng Celecoxib đồng thời với thuốc ức chế men chuyển angiotensin: có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của thuốc ức chế men chuyển angiotensin. Celecoxib có thể làm giảm tác dụng tăng bài tiết natri natri của Furosemid và Thiazid ở một số bệnh nhân. Dùng đồng thời Celecoxib với aspirin có thể làm tăng tỷ lệ loét đường tiêu hóa hoặc các biến chứng khác. Sử dụng đồng thời celecoxib với fluconazol có thể làm tăng đáng kể nồng độ Celecoxib trong huyết tương. Celecoxib nên được bắt đầu với liều khuyến cáo thấp nhất ở những bệnh nhân dùng đồng thời Fluconazol.

    Celecoxib có thể làm giảm độ thanh thải của thận, dẫn đến tăng nồng độ lithium trong huyết tương.

    Khi dùng Celecoxib đồng thời với warfarin: có thể xảy ra biến chứng chảy máu kết hợp với tăng thời gian protrombin ở một số bệnh nhân (chủ yếu là người cao tuổi).

    Bảo quản

    Để nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến