Thuốc tiêm CEVITA 500 F.T Pharma điều trị thiếu vitamin C (10 vỉ x 10 ống x 5ml)
Dạng bào chế Hộp 10 vỉ x 10 ống
Quy cách Vitamin C
Thành phần Thiếu máu thiếu sắt, thiếu máu thiếu vitamin
Thành phần
| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Vitamin C | 500mg |
Công dụng
Chỉ định
Thuốc CEVIT 500 được chỉ định trong các trường hợp sau:
Sử dụng vitamin C làm mất hoàn toàn các triệu chứng thiếu vitamin C.
dược động học
hấp thu
Nồng độ vitamin C trong huyết tương vào khoảng 10 - 20mcg/ml. Dự trữ toàn bộ vitamin C trong cơ thể ước tính khoảng 1,5g với luân chuyển khoảng 30 - 45mg mỗi ngày. Dấu hiệu lâm sàng của bệnh Scorbut thường rõ ràng sau 3-5 tháng thiếu vitamin C.
Phân phối
Vitamin C được phân bố rộng rãi trong các mô của cơ thể. Khoảng 25% vitamin C trong huyết tương kết hợp với protein.
Trao đổi chất
Vitamin C oxy - hóa chất thuận nghịch thành axit dehydroorcorbic. Một ít vitamin C chuyển hóa thành hợp chất không hoạt tính gồm axit ascorbic - 2 sunfat và axit oxalic bài tiết qua nước tiểu.
Đào thải
Lượng vitamin C vượt quá nhu cầu của cơ thể cũng nhanh chóng được đào thải qua nước tiểu dưới dạng không đổi. Điều này thường xảy ra khi lượng vitamin C được nhập khẩu hàng ngày vượt quá 200mg.
Trước khi dùng Thuốc tiêm CEVITA 500 F.T Pharma điều trị thiếu vitamin C (10 vỉ x 10 ống x 5ml)
Cách sử dụng
Dùng tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch.
Liều dùng
chỉ dùng thuốc tiêm khi chưa uống.
Tốt nhất nên tiêm bắp dù thuốc gây đau ở chỗ tiêm.
Người lớn: trung bình 500mg - 1g/24 giờ.
Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.
Phải làm gì khi dùng quá liều?
Báo cáo ngay cho bác sĩ khi sử dụng quá liều.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay đến trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.
Khi quên một liều thuốc phải làm sao?
Phản ứng phụ
Khi sử dụng Cevit 500, bạn có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn (ADR).
Tăng oxalate - đã xảy ra tiểu tiện, buồn nôn, nôn, ợ nóng, co thắt bụng, mệt mỏi, mẩn đỏ, nhức đầu, mất ngủ và buồn ngủ.Thường gặp
Ít hơn
Hệ thần kinh trung ương: ngất xỉu, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi. Hướng dẫn cách xử lý ADR Chỉ sử dụng thuốc tiêm trong trường hợp cần thiết. không nên sử dụng vào cuối ngày vì có tác dụng kích thích nhẹ. Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.
Cảnh báo
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc CEVIT 500 trong các trường hợp sau:
Chống chỉ định dùng vitamin C liều cao cho người thiếu glucose - 6 -Phosphat dehydrogenase (G6PD) (nguy cơ thiếu máu tán huyết) người có tiền sử sỏi thận, chuyển hóa oxalate oxalate và oxalate (tăng nguy cơ sỏi thận), bệnh thalassemia (tăng nguy cơ hấp thu sắt).
Thận trọng khi sử dụng
Uống vitamin C liều cao có thể dẫn đến hiện tượng nhờn nên khi giảm liều sẽ dẫn đến thiếu hụt vitamin C.
Tăng oxalate oxalate có thể xảy ra sau khi dùng liều cao vitamin C. Vitamin C có thể gây ra axit - hóa học trong nước tiểu, đôi khi dẫn đến kết tủa urat hoặc Cystin, hoặc oxalate hoặc thuốc trong đường tiết niệu.
Bệnh nhân thiếu glucose - 6 - Phosphate dehydrogenase phosphate tiêm tĩnh mạch liều cao vitamin C có thể bị tan máu. Huyết khối tĩnh mạch sâu cũng xảy ra sau khi dùng vitamin C liều cao.
Tiêm nhanh vitamin C vào tĩnh mạch có thể dẫn đến chóng mặt tạm thời và có thể gây ngừng tim. Chỉ sử dụng theo đường tĩnh mạch khi không uống rượu hoặc trong những trường hợp đặc biệt.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Do thuốc có tác dụng không mong muốn là mất ngủ, buồn ngủ nên cần thận trọng khi sử dụng.
Mang thai
Vitamin C đi qua nhau thai. Chưa có nghiên cứu nào cả trên động vật và người mang thai và nếu vitamin C được sử dụng theo nhu cầu bình thường thì không có vấn đề gì với con người.
Thời kỳ cho con bú
Vitamin C được phân bố qua sữa mẹ. Người đang cho con bú sử dụng vitamin C theo nhu cầu bình thường hàng ngày, chưa hề có vấn đề gì xảy ra với trẻ nhỏ.
Tương tác thuốc
Sử dụng đồng thời với tỷ lệ trên 200mg vitamin C và 30mg sắt nguyên tố giúp tăng hấp thu sắt qua dạ dày - ruột. Tuy nhiên, hầu hết người bệnh đều có khả năng hấp thụ sắt để uống đầy đủ mà không cần phải sử dụng đồng thời Vitamin C.
Dùng đồng thời vitamin C với aspirin làm tăng bài tiết vitamin C và làm giảm bài tiết aspirin qua nước tiểu. Sử dụng đồng thời vitamin C và fluphenazin dẫn đến giảm nồng độ fluphenazin trong huyết tương. Axit - hóa chất nước tiểu sau khi uống vitamin C làm thay đổi sự đào thải các loại thuốc khác.
Vitamin C liều cao có thể phá hủy vitamin B12, cần khuyên người bệnh tránh dùng vitamin C liều cao trong vòng 1 giờ trước hoặc sau khi uống vitamin B12.
Vì vitamin C là chất khử mạnh nên ảnh hưởng đến nhiều xét nghiệm dựa trên phản ứng khử oxy. Sự hiện diện của vitamin C trong nước tiểu làm tăng lượng glucose nếu định lượng bằng thuốc thử đồng (II) sunfat và giảm giả lượng lượng glucose nếu định lượng bằng phương pháp glucose oxydase. Với các xét nghiệm khác cần tham khảo tài liệu chuyên ngành về tác dụng của vitamin C.
Dung dịch tiêm vitamin C tương tự như penicillin g.
Bảo quản
Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
Các loại thuốc khác
- AMINOPLASMAL 10% SOLUTION FOR INFUSION
- COLDREX TABLETS
- ESTRIOL 0.1% VAGINAL CREAM
- Infanrix Hexa
- Lixiana
- TERRAZINE / TRIFLUOPERAZINE 1MG
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions