Thuốc Cloramphenicol 250mg Mekophar điều trị nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm (10 vỉ x 10 viên)
Dạng bào chế Hộp 10 vỉ x 10 viên
Quy cách Cloramphenicol
Thành phần Viêm, thương hàn
Thành phần
| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Cloramphenicol | 250mg |
Công dụng
Chỉ định
Thuốc Chloramphenicol 250mg được chỉ định trong các trường hợp sau:
chloramphenicol ức chế vi khuẩn nhạy cảm in vitro ở nồng độ 0,1 - 20microgam/ml.
cloramphenicol có tác dụng đối với các bệnh nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm, do rickettsia, chlamydia gây ra.
cloramphenicol không có tác dụng đối với nấm.
phổ kháng khuẩn bao gồm
GR (+): Tụ cầu khuẩn. Biểu bì.
Các vi khuẩn khác GR (+): Bacillus anthracis, corynebacteria diphtheriae, peptococcus và peptostreptoccus.
GR ( -): Neisseria meningitidis, N. Gonorrhoeae, Haemophilus Influenzae. Các vi khuẩn GR ( -) khác: Bordetella Pertussis, Brucella Abortus, Campylobacter spp., Legionella Pneumophila, Pasteurella và Vibrio spp.
dược động học
cloramphenicol được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, phân bố rộng rãi ở hầu hết các mô và dịch cơ thể, được đào thải chủ yếu ở gan do glucuronyl transferase.
Trước khi dùng Thuốc Cloramphenicol 250mg Mekophar điều trị nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm (10 vỉ x 10 viên)
Cách sử dụng
Dùng bằng đường uống.
Liều dùng
Người lớn
Uống 1,0 gam đến 2,0 gam/ngày, chia làm 4 lần.
Trẻ em
Uống 50mg/kg/ngày, chia làm 4 lần.
Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.
Khi dùng quá liều thì phải làm sao?
Điều trị triệu chứng sau rửa dạ dày.
Khi quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.Phản ứng phụ
Khi sử dụng thuốc Chloramphenicol 250mg có thể gặp tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, phát ban ngoại lai.
Ít gặp: tăng bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu và thiếu máu, nổi mề đay, phản ứng quá mẫn.
Hiếm gặp: nhức đầu, bệnh bạch cầu hạt, thiếu máu không tái tạo, viêm dây thần kinh thị giác, đa auma ngoại biên, hội chứng xám ở trẻ sơ sinh và trẻ dưới 2 tuần tuổi: Đặc biệt nguy hiểm khi dùng liều cao.
Hướng dẫn cách xử lý ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.
Cảnh báo
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Chống chỉ định thuốc Chloramphenicol 250mg trong các trường hợp sau:
Thận trọng khi sử dụng
phản ứng nghiêm trọng, đôi khi gây tử vong ở bệnh nhân sử dụng chloramphenicol đã được thông báo.
Phải ngừng sử dụng cloramphenicol nếu xảy ra giảm lưới, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu hoặc huyết học bất thường khác được cho là do chloramphenicol.
Ngừng ngay cloramphenicol nếu xảy ra viêm dây thần kinh thị giác hoặc ngoại biên.
Thận trọng khi sử dụng cloramphenicol cho người bệnh suy giảm chức năng thận hoặc gan và giảm tỷ lệ tương ứng.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa thấy thuốc ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Phụ nữ có thai
Không dùng cloramphenicol cho phụ nữ có thai gần thời kỳ sinh nở hoặc trong khi chuyển dạ vì có thể xảy ra tác dụng độc hại cho thai nhi.
Thời kỳ cho con bú
cloramphenicol phân bố vào sữa mẹ, phải thận trọng khi sử dụng cho bà mẹ đang cho con bú vì có tác dụng độc đối với trẻ sơ sinh và trẻ bú mẹ.
Tương tác thuốc
chloramphenicol phá hủy enzyme cytochrom P450 trong gan, là enzyme chịu trách nhiệm chuyển hóa nhiều loại thuốc.
chloramphenicol có thể ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa của chlorpropamid, dicumarol, phenytoin và tolbutamid do ức chế enzyme của microsome và do đó có thể tồn tại nửa đời trong huyết tương và làm tăng tác dụng của các thuốc này.
Sử dụng đồng thời cloramphenicol và phenobarbital có thể dẫn đến giảm nồng độ kháng sinh trong huyết tương do phenobarbital gây cảm ứng enzyme P450 có khả năng tiêu diệt cloramphenicol.
Khi sử dụng đồng thời với sắt, vitamin B12 hoặc axit folic, chloramphenicol có thể làm chậm phản ứng với các thuốc này.
Vì rifampicin gây ra các enzyme microsome cần thiết cho quá trình chuyển hóa chloramphenicol nên việc sử dụng đồng thời các thuốc này có thể dẫn đến giảm nồng độ chloramphenicol trong huyết tương. Tránh sử dụng đồng thời chloramphenicol với các thuốc có thể gây suy tủy xương.
Bảo quản
Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Các loại thuốc khác
- ATOZET 10 MG/20 MG FILM-COATED TABLETS
- BIFRIL 30MG FILM-COATED TABLETS
- Ebixa
- MOVICOL SACHETS
- NEBIDO 1000MG/4ML SOLUTION FOR INJECTION
- PIRITON SYRUP
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions