Thuốc Clorpheniramin 4mg Fourdiphar điều trị viêm mũi dị ứng, mày đay (10 vỉ x 20 viên)
Dạng bào chế Viên thuốc
Quy cách Hộp 10 vỉ x 20 viên
Thành phần Clorpheniramin
Thành phần
| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Clorpheniramin | 4mg |
Công dụng
chỉ định
chlorpheniramin 4mg Fourdiphar dùng điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa và quanh năm. Các triệu chứng dị ứng khác như mày đay, viêm mạch do histamine, viêm kết mạc dị ứng, viêm da tiếp xúc, phù mạch, phù Quincke, dị ứng thức ăn, phản ứng huyết thanh; Côn trùng đốt côn trùng; Ngứa ở bệnh nhân mắc bệnh sởi hoặc thủy đậu.
Dược lý học
chlorpheniramine là thuốc kháng histamine. Giống như hầu hết các thuốc kháng histamine khác, chlorpheniramine cũng có tác dụng phụ chống lại sự tiết acetylcholin, nhưng tác dụng này rất khác nhau giữa các cá nhân. Tác dụng kháng histamine của clorpheniramine thông qua việc ức chế thụ thể h1 của tế bào hoạt động.
Dược động học
Clorpheniramin Maleat hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30-60 phút. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt khoảng 2,5 giờ đến 6 giờ sau khi uống. Tỷ lệ sử dụng sinh học thấp, đạt 25-50%. Khoảng 70% lượng thuốc trong quá trình lưu thông liên kết với protein.
chlorpheniramin maleat nhanh và cao. Các chất chuyển hóa bao gồm Desmethyl-Didesmethyl-Clorpheniramin và một số chất chưa biết, trong đó có một hoặc nhiều chất có hoạt tính. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng hằng định hoặc chuyển hóa, sự thải trừ phụ thuộc vào độ pH và lưu lượng nước tiểu. Chỉ một lượng nhỏ được nhìn thấy trong phân. Thời gian bán là 12 - 15 giờ và ở người suy thận mạn kéo dài tới 280 - 330 giờ.
Trước khi dùng Thuốc Clorpheniramin 4mg Fourdiphar điều trị viêm mũi dị ứng, mày đay (10 vỉ x 20 viên)
Cách sử dụng
Thuốc uống Clorpheniramin.
Liều dùng
Người lớn: 1 viên/lần, 3-4 lần/ngày. Mỗi ngày không quá 6 viên.
Trẻ em 6 - 12 tuổi: 1/2 viên/lần, 2-3 lần/ngày.
Trẻ em dưới 6 tuổi: Theo chỉ định của thầy thuốc.
Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.
làm gì khi sử dụng quá liều? Các triệu chứng và dấu hiệu quá liều bao gồm an thần, kích thích ngược thường TKTW, rối loạn tâm thần, co giật, ngưng thở, co giật, tác dụng chống tiết Acetylcholin, phản ứng ưu trương và trụy tim mạch, rối loạn nhịp tim.
Điều trị: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng sống, đặc biệt chú ý cân bằng gan, thận, hô hấp, tim và nước.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay đến trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.
Quên 1 liều thuốc phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Phản ứng phụ
Tác dụng an thần rất khác nhau từ gà ngủ đến ngủ sâu, khô miệng, chóng mặt và kích ứng xảy ra khi ngưng điều trị. Tuy nhiên, hầu hết bệnh nhân đều gặp phải tác dụng phụ khi điều trị liên tục, đặc biệt nếu tăng liều từ từ.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.
Cảnh báo
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc chlorpheniramine chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Thận trọng khi sử dụng
chlorpheniramine có thể làm tăng nguy cơ tiểu tiện do tác dụng phụ kháng tiết của thuốc, đặc biệt ở người bị phì đại tuyến tiền liệt, đường tiết niệu, ứ đọng môn vị và nặng hơn ở bệnh nhân yếu cơ.
Tác dụng an thần của clorpheniramin tăng lên khi uống rượu và khi dùng đồng thời với các thuốc an thần khác.Có nguy cơ biến chứng hô hấp, suy hô hấp và ngưng thở, có thể gây rắc rối ở người bị tắc nghẽn phổi hoặc trẻ em. Phải thận trọng khi có bệnh phổi mãn tính, khó thở hoặc khó thở.
Bệnh nhân điều trị lâu dài có nguy cơ bị sâu răng do tác dụng chống tiết, gây khô miệng.
Tránh sử dụng người đang lái xe hoặc điều khiển máy móc.
Tránh dùng bệnh nhân mắc bệnh tăng nhãn áp làm bệnh tăng nhãn áp.
Sử dụng thuốc cẩn thận với người cao tuổi (trên 60 tuổi) vì những người này thường tăng nhạy cảm với tác dụng chống tiết acetylcholin.
Ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Các thuốc gây buồn ngủ cần chú ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc.
Dùng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Mang thai: Chỉ dùng cho phụ nữ mang thai khi thực sự cần thiết. Không dùng thuốc trong 3 tháng cuối của thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú: Clorpheniramin có thể được tiết qua sữa mẹ và gây ức chế sữa. Vì thuốc kháng histamine có thể gây phản ứng nghiêm trọng ở trẻ bú mẹ nên cần cân nhắc hoặc không cho con bú hoặc không dùng thuốc, tùy theo mức độ dùng thuốc cho người mẹ.
Thuốc tương tác
Thuốc ức chế monoamine oxydase kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholine của thuốc kháng histamine.
ethanol hoặc thuốc an thần có thể làm tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của chlorpheniramin.
chlorpheniramine ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.
Bảo quản
Để nơi thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Các loại thuốc khác
- BETAHISTINE HYDROCHLORIDE 16MG TABLETS
- CO-AMOXICLAV 400/57 MG/5 ML POWDER FOR ORAL SUSPENSION
- ETORICOXIB 120MG TABLETS
- LYMECYCLINE 408MG CAPSULES
- SERETIDE ACCUHALER 50 MICROGRAM /250 MICROGRAM /DOSE INHALATION POWDER PRE-DISPENSED
- SKINOREN 20% CREAM
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions