Ciheptal 1200 Medisun Điều trị nhận thức, chóng mặt (20 ống x 10ml)
Dạng bào chế Hộp 20 ống x 10ml
Quy cách Piracetam
Thành phần Công ty Cổ phần CPDP Mê Di Sun
Thành phần
Thành phần cho 10ml| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Piracetam | 1200mg |
Công dụng
chỉ định
Thuốc Ciheptal 1200 được chỉ định trong các trường hợp sau:
Piracetam (dẫn xuất của Gamma-butyric gamma acid, GABA) được coi là chất có tác dụng lên tinh thần (cải thiện quá trình trao đổi chất của tế bào thần kinh), mặc dù người ta chưa biết nhiều về tác dụng cụ thể cũng như cơ chế tác dụng của nó. Ngay cả định nghĩa về hang động Nootropic vẫn còn mơ hồ.
Nhìn chung, tác dụng chính của thuốc gọi là Hùng Trí (như: Piracetam, Oxiracetam, Aniracetam, Etiracetam, Pramiracetam, Tenilsetam, Suloctidil, Tamitinol) là nâng cao khả năng học tập và trí nhớ.
Nhiều chất trong số này được coi là có tác dụng mạnh hơn đối với piracetam về mặt học tập và trí nhớ. Người ta cho rằng ở người bình thường và ở người bị suy giảm chức năng, Piracetam tác động trực tiếp lên não làm tăng hoạt động của vùng não (vùng não tham gia vào cơ chế nhận thức, học tập, trí nhớ, sự tỉnh táo và ý thức).
Piracetam ảnh hưởng đến một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin... Điều này có thể giải thích tác dụng tích cực của thuốc đối với việc học tập và cải thiện khả năng thực hiện các bài kiểm tra trí nhớ.
Thuốc có thể làm thay đổi chất dẫn truyền thần kinh và góp phần cải thiện môi trường trao đổi chất để tế bào thần kinh hoạt động tốt.
Trong thực nghiệm, Piracetam có tác dụng bảo vệ chống lại các rối loạn chuyển hóa do thiếu máu cục bộ bằng cách tăng sức đề kháng của não đối với tình trạng thiếu oxy.
Piracetam làm tăng sự huy động và sử dụng glucose mà không phụ thuộc vào nguồn cung cấp oxy, tạo điều kiện thuận lợi cho con đường pentose và duy trì tổng hợp năng lượng trong não.
Piracetam tăng cường tốc độ phục hồi sau tổn thương do thiếu oxy bằng cách tăng vòng quay của photphat vô cơ và giảm tích tụ glucose và axit lactic.
Trong điều kiện bình thường cũng như khi thiếu oxy, Piracetam được tìm thấy tăng lượng ATP trong não do tăng chuyển hóa ADP thành ATP; Đây có thể là cơ chế giải thích một số tác dụng hữu ích của thuốc.
Tác động lên sự dẫn truyền của acetylcholin (tăng giải phóng acetylcholin) cũng có thể góp phần vào cơ chế tác dụng của thuốc.
Thuốc còn có tác dụng tăng giải phóng dopamine và điều này có thể có tác dụng tốt trong việc hình thành trí nhớ. Thuốc không có tác dụng an thần, ngủ, hồi sức, giảm đau, thần kinh hay thần kinh và không có tác dụng của GABA.
Piracetam làm giảm khả năng hội tụ tiểu cầu và trong trường hợp hồng cầu bất thường, thuốc có thể khiến hồng cầu phục hồi sự biến dạng và khả năng đi qua mao mạch. Thuốc có tác dụng chống rung.
Dược động học
Piracetam dùng qua đường uống được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Sinh học gần như 100%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương (40 - 60 microgam/ml) xuất hiện 30 phút sau khi uống liều 2g.
Nồng độ đỉnh trong dịch não tủy đạt được sau khi dùng thuốc 2 - 8 giờ. Sự hấp thu thuốc không thay đổi khi điều trị lâu dài.
Thể tích phân bố khoảng 0,6 lít/kg. Piracetam thấm vào tất cả các mô và có thể đi qua máu - não, lẫn nhau - nhau thai và thậm chí cả các màng dùng trong thận.
Nồng độ cao ở vỏ não, thùy trán, thùy và thùy chẩm, tiểu não và nhân đáy. Thời gian bán hủy trong huyết tương là 4 - 5 giờ, nửa đời trong dịch não tủy khoảng 6 - 8 giờ.
Piracetam không gắn vào protein huyết tương và được đào thải qua thận ở dạng nguyên vẹn. Hệ số thanh thải Piracetam của thận người bình thường là 86 ml/phút. 30 giờ sau khi uống, hơn 95% thuốc được thải ra ngoài qua nước tiểu.
Nếu suy thận, thời gian thải trừ nửa đời tăng lên: Ở bệnh nhân suy thận hoàn toàn và không hồi phục, thời gian này là 48 - 50 giờ.
Trước khi dùng Ciheptal 1200 Medisun Điều trị nhận thức, chóng mặt (20 ống x 10ml)
Cách sử dụng
Thuốc Ciheptal 1200 dùng đường uống, chia đều ngày 2 lần hoặc 3-4 lần.
Liều dùng
Liều thông thường là 30 - 160 mg/kg/ngày tùy theo chỉ định.
Rối loạn nhận thức và chóng mặt:
làm gì khi sử dụng quá liều? Tuy nhiên, việc sử dụng quá liều có thể dẫn tới một số tác dụng không mong muốn của thuốc.
Xử lý: Trường hợp quá liều, điều trị triệu chứng, có thể bao gồm lọc máu và áp dụng các biện pháp hỗ trợ thông thường.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay đến trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.
Quên 1 liều thuốc phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Phản ứng phụ
Tác dụng không mong muốn (ADR) khi sử dụng CiHeptal 1200 mà bạn có thể gặp phải.
Phổ biến, ADR> 1/100
Có thể giảm tác dụng phụ của thuốc bằng cách giảm liều.
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, người bệnh cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.
Cảnh báo
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc CIHEPEPTAL 1200 chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Thận trọng khi sử dụng
Vì Piracetam thải qua thận nên thời gian bán hủy của thuốc tăng trực tiếp theo mức độ suy thận và độ thanh thải creatinin. Cần hết sức thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận, cần theo dõi chức năng thận ở những bệnh nhân này và bệnh nhân cao tuổi.
Khi hệ số thanh thải creatinine dưới 60 ml/phút hoặc khi creatinine huyết thanh trên 1,25 mg/100 ml thì phải điều chỉnh liều:
Thận trọng ở những bệnh nhân bị loét dạ dày, có tiền sử đột quỵ do xuất huyết, sử dụng cùng loại thuốc gây chảy máu. Thận trọng trong phẫu thuật lớn do rối loạn đông máu tiềm ẩn.
Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Piracetam có thể qua nhau thai. Không dùng thuốc này cho người đang mang thai.
Không dùng piracetam cho bà mẹ đang cho con bú.
Tác dụng của thuốc đối với việc lái xe và vận hành máy móc
Tác dụng phụ của thuốc có thể ảnh hưởng đến việc lái xe và vận hành máy móc, gây chóng mặt, nhức đầu, gà ngủ. Nên bổ thận khi lái xe và vận hành máy móc nếu dùng thuốc này.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc hoặc gây ra tác dụng phụ. Nên thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách thuốc, thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Không được sử dụng hoặc tăng giảm liều lượng thuốc khi chưa có sự hướng dẫn của bác sĩ.
Ở một bệnh nhân, thời gian protrombin đã được ổn định nhờ warfarin khi sử dụng piracetam.
Dùng đồng thời Piracetam với các chất kích thích thần kinh trung ương, sẽ làm tăng tác dụng của các chất này lên hệ thần kinh trung ương.
Đối với bệnh nhân suy giáp nếu dùng đồng thời với hormone tuyến giáp sẽ gây ra các tác dụng như: lú lẫn, kích thích và rối loạn giấc ngủ.
Bảo quản
Để nơi thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Các loại thuốc khác
- ASPRO CLEAR
- BETAHISTINE HYDROCHLORIDE 16MG TABLETS
- MODIODAL 100MG TABLETS
- PSYQUET XL 200 MG PROLONGED-RELEASE TABLETS
- Seebri Breezhaler
- Trajenta
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions