Thuốc nhiễm khuẩn CLEDOMOX 625 Tenamyd (2 vỉ x 7 viên)

Dạng bào chế Hộp 2 vỉ x 7 viên
Quy cách Axit clavulanic, amoxicilin
Thành phần Medopharm

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Axit clavulanic125mg
Amoxicilin500mg

Công dụng

chỉ định

Thuốc CLEDOMOX được chỉ định điều trị trong các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm bao gồm:

  • Nhiễm trùng đường hô hấp nặng: viêm amiđan, viêm xoang, viêm tai giữa đã điều trị bằng kháng sinh thông thường nhưng không đỡ. E.coli, Klebsiella và Enerobacter sản sinh: Viêm bàng quang, viêm niệu đạo Bụng. Nhưng vì Amoxicilin dễ bị beta - lactamase phá hủy nên không có tác dụng đối với các chủng vi khuẩn sinh ra các enzym này (nhiều chủng enerobacteriaceae và haemophilusenzae).

    Axit clavulanic do lên men của Streptomyces Clavuligerus có cấu trúc beta-lactam tương tự penicillin nên có khả năng ức chế beta-lactamase do phần lớn các vi khuẩn Gram âm và Staphylococcus. Đặc biệt có tác dụng ức chế mạnh beta - lactamase truyền qua plasmid kháng penicillin và cephalosporin.

    Axit clavulanic giúp amoxicillin không bị beta - lactamase phá hủy, đồng thời mở rộng phổ kháng khuẩn của amoxicillin một cách hiệu quả đến nhiều loại vi khuẩn thông thường đã kháng amoxicillin, kháng penicillin và cephalosporin.

    Có thể xem Amoxicilin và Clavulanate là chất độc kháng khuẩn đối với phế cầu, liên cầu beta beta, staphylococcus (các chủng nhạy cảm với penicillin không bị ảnh hưởng bởi penicillinase), Haemophilusenzae và Branhamella Catatrhalis trong đó có các sản phẩm y sinh mạnh Beta - Beta - lactamase. Tóm lại, phổ diệt khuẩn của thuốc bao gồm:

    Vi khuẩn gram dương

    Loại hiếu khí: Streptococcus Faecalis, Streptococcus Pneumoniae, Streptococcus Pyogenes, Streptococcus Viridans, Staphylococcus vàng, Corynebacteria, Bacillus anthracis, Listeria monocytogenes.

    Loại kỵ khí: Clostridium, peptococcus, peptostreptococcus.

    Vi khuẩn gram âm

    Loại hiếu khí: Haemophilus Influenzae, Escherichia Coli, Proteus Mirabilis, Proteus Vulgaris, Klebsiella, Salmonella, Shigella, Bordetella, Neisseria Gonorrhoeae, Neisseria Meningitidis, Vibrio Cholerae, Pasteurae Multocida.

    Loại kỵ khí: Bacterioides bao gồm B.fragis.

    Dược động học

    hấp thu

    Amoxicilin và Clavulanat dễ hấp thu qua đường uống. Nồng độ của 2 chất này trong huyết thanh đạt tối đa sau 1-2 giờ dùng thuốc. Với liều 250mg (hoặc 500mg), sẽ có 5 microgam/ml (hoặc 8 - 9 microgam/ml) amoxicillin và khoảng 3 microgam/ml axit clavulanate trong huyết thanh. Sau 1 giờ uống 20 mg/kg amoxicillin + 5 mg/kg kali clavulanate, sẽ có trung bình 8,7 microgam/ml amoxicillin và 3,0 microgam/ml kali clavulanate trong huyết thanh. Sự hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn và tốt nhất nên uống ngay trước bữa ăn.Sinh khả dụng đường uống của amoxicillin là 90% và kali clavulanate là 75%.

    Phân phối

    Amoxicillin và kali clavulanate đều được phân bố vào phổi, màng phổi và màng bụng. Chỉ một lượng nhỏ amoxicilin và kali clavulanate vào màng não không bị viêm, khi màng não bị viêm có thể thêm thuốc vào màng não. Amoxicillin gắn với protein huyết tương 17 - 20%, acid clavulanic gắn với protein huyết tương 22 - 30% với nồng độ thuốc 1 - 100 mcg/ml. Amoxicillin và kali clavulanat nhanh chóng đi vào nhau thai, amoxicillin và kali clavulanate phân bố một lượng nhỏ vào sữa mẹ.

    Chuyển hóa

    Amoxicillin được bài tiết một phần qua nước tiểu dưới dạng axit penicilloic không có tác dụng tương đương với 10 đến 25% liều ban đầu. Kali clavulanate được chuyển hóa mạnh ở người và đào thải nước tiểu và phân dưới dạng carbondioxide trong không khí.

    Loại bỏ

    Thời gian thải trừ của amoxicillin trong huyết thanh là 1-2 giờ và của kali clavulanate là khoảng 1 giờ. 55 - 70% amoxicillin và 30 - 40% kali clavulanate được thải qua nước dưới dạng hoạt động. Probenecid kéo dài thời gian thải trừ của amoxicilin nhưng không ảnh hưởng đến thải trừ kali clavulanate.
  • Trước khi dùng Thuốc nhiễm khuẩn CLEDOMOX 625 Tenamyd (2 vỉ x 7 viên)

    Cách sử dụng

    Thuốc chỉ dùng để uống. Dùng thuốc vào đầu bữa ăn để giảm thiểu khả năng không dung nạp đường tiêu hóa. Sự hấp thu amoxicilin/axit clavulanic là tối ưu khi dùng thuốc vào đầu bữa ăn.

    Không điều trị quá 14 ngày mà không xét nghiệm.

    Liều dùng

    người lớn

    Liều thông thường: 1 viên x 3 lần/ngày.

    Trẻ em

    Trẻ em từ 40 kg trở lên: Dùng liều người lớn.

    Trẻ em có cân nặng dưới 40kg

    Liều thông thường: 20mg/5mg/kg amoxicillin/ngày, chia làm nhiều lần cách nhau 8 giờ. Điều trị viêm tai giữa, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và nhiễm khuẩn nặng, liều thông thường: 40 mg/10 mg/amoxicillin/kg/ngày chia làm nhiều lần, cách nhau 8 giờ, trong 5 ngày. Điều trị không được quá 14 ngày mà không cần khám.

    Trẻ em dưới 6 tuổi nên điều trị bằng gói hoặc bột uống Cledomox.

    Bệnh nhân suy thận

    Không cần thay đổi liều đối với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin > 30 ml/phút.

    Người lớn và trẻ em ≥ 40kg:

  • Suy thận trung bình (độ thanh thải Creatinin 10 - 30 ml/phút): 1 viên 625 mg x 2 lần/ngày. amoxicilin và acid clavulanic trong huyết thanh giảm).
  • Trẻ em

  • Suy thận trung bình (Độ thanh thải creatinin 10 - 30 ml/phút): 15 mg/3,75 mg/kg x 2 lần/ngày (tối đa 625 mg x 2 lần/ngày). Một ngày nọ. Trước khi chạy thận nhân tạo 15 mg/3,75 mg/kg. Sau khi xuất huyết 15 mg/3,75 mg/kg.
  • Bệnh nhân suy gan

    Thận trọng khi sử dụng, nên kiểm tra chức năng gan định kỳ.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

    Khi dùng quá liều thì phải làm sao? Trường hợp chức năng thận suy giảm và hàng rào máu não bị suy giảm, việc tiêm thuốc sẽ gây triệu chứng ngộ độc. Tuy nhiên, phản ứng chung xảy ra tùy thuộc vào mức độ quá tải của mỗi con cá.

    Nguy cơ chắc chắn tăng lên khi dùng kali với liều lượng rất cao vì axit clavulanic được sử dụng dưới dạng muối kali.

    Các triệu chứng trên đường tiêu hóa và rối loạn cân bằng nước điện giải có thể là biểu hiện của quá liều. Có thể điều trị các triệu chứng biểu hiện ở đường tiêu hóa bằng lưu ý cân bằng nước và điện giải.

    gặp tinh thể amoxicillin trong nước tiểu, một số trường hợp dẫn đến suy thận.

    Có thể dùng phương pháp bôi phấn để ngăn cản sự lưu thông của thuốc.

    Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay đến trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

    Quên 1 liều thuốc phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng thuốc thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

    Các triệu chứng thường gặp nhất: tiêu chảy, buồn nôn và nôn.

    Các cơ quan bị rối loạn nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng Nhiễm nấm Candida trên da và niêm mạc Phục hồi

    ​​(bao gồm giảm bạch cầu trung tính) và tiểu cầu

    Mất khả năng phục hồi và thiếu máu tán huyết. Kéo dài thời gian chảy máu và thời gian protrombin. Kinh
    chóng mặt, nhức đầu co giật và tăng động đã hồi phục. Co giật có thể xuất hiện ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận hoặc dùng liều cao Nôn khó tiêu Viêm đại tràng do kháng sinh (bao gồm viêm đại tràng giả và viêm đại tràng chảy máu)

    Rối loạn thận và tiết niệu

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

    Khi có phản ứng phản vệ nghiêm trọng cần xử lý ngay bằng epinephrin, oxy, corticosteroid tiêm tĩnh mạch.

    Transaminase tăng: Ý nghĩa lâm sàng chưa rõ. Cần chú ý đến người già và người lớn, tránh phát hiện bệnh viêm gan ở mặt.

    Radio, ban đỏ, hội chứng Stevens - Johnson, viêm da Bong: Phải ngừng thuốc.

    viêm đại tràng giả:

  • Nếu nhẹ: Ngừng thuốc.
  • Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    chống chỉ định

    Thuốc CLEDOMOX chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • Tiền sử quá mẫn với bất kỳ loại kháng sinh β - lactam nào khác.

    Thận trọng khi sử dụng

    nên hỏi kỹ tiền sử mẫn cảm với penicillin, cephalosporin hoặc các chất gây dị ứng khác trước khi bắt đầu điều trị bằng cedomox.

    Đã có báo cáo về phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong (sốc phản vệ) ở bệnh nhân điều trị bằng penicillin. Những phản ứng này phổ biến hơn ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với penicillin. Nếu xảy ra phản ứng quá mẫn cần ngừng điều trị bằng amoxicillin/axit clavulanic và tìm loại thuốc khác thích hợp thay thế.

    Tránh sử dụng CLEDOMOX nếu nghi ngờ mắc bệnh bạch cầu đơn nhân do nhiễm trùng do xuất hiện phát ban sởi liên quan đến tình trạng này sau khi sử dụng amoxicillin.

    Sử dụng lâu dài đôi khi có thể gây ra vi khuẩn không nhạy cảm.

    Viêm đại tràng giả đã được báo cáo khi sử dụng kháng sinh với mức độ từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Vì vậy, việc cân nhắc chẩn đoán này là rất quan trọng ở những bệnh nhân bị tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng kháng sinh. Nếu tiêu chảy nhiều, kéo dài hoặc người bệnh đau bụng thì nên ngừng ngay và kiểm tra thêm bệnh nhân.

    Nhìn chung, CLEDOMOX dung nạp tốt và có độc tính thấp so với kháng sinh penicillin.

    Kiểm tra định kỳ chức năng của các cơ quan, bao gồm gan, thận và chức năng tạo máu khi điều trị kéo dài.

    Đã có báo cáo về hiện tượng kéo dài thời gian protrombin một cách bất thường (Inr tăng) nhưng hiếm gặp ở bệnh nhân sử dụng Cledomox và thuốc chống đông đường uống. Nên tuân thủ theo dõi thích hợp khi kê đơn thuốc chống đông máu đồng thời.

    có thể cần phải điều chỉnh liều thuốc chống đồng khi dùng bằng đường uống để duy trì mức độ chống đông máu mong muốn.

    Quan sát thấy những thay đổi trong xét nghiệm chức năng gan ở một số bệnh nhân sử dụng CLEDOMOX.

    Ý nghĩa lâm sàng của những thay đổi này là không chắc chắn. Cần thận trọng khi sử dụng ở những bệnh nhân có dấu hiệu rối loạn chức năng gan.

    Hiếm khi báo cáo vàng da trên mặt, có thể nặng nhưng thường khỏi. Các dấu hiệu và triệu chứng có thể không rõ ràng cho đến 6 tuần sau khi ngừng điều trị.

    Nên điều chỉnh liều CLEDOMOX ở bệnh nhân suy thận theo khuyến cáo.

    Co giật có thể xảy ra ở bệnh nhân có chức năng thận hoặc dùng liều cao.

    Quan sát thấy tinh thể niệu ở bệnh nhân giảm bài tiết nước tiểu nhưng rất nguy hiểm, chủ yếu khi bệnh nhân dùng dịch truyền. Khuyến cáo người bệnh duy trì đủ nước và lượng nước tiểu bài tiết trong thời gian sử dụng amoxicillin liều cao để giảm khả năng xuất hiện tinh thể amoxicillin trong nước tiểu.

    Dùng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

    Mang thai

    Các nghiên cứu về khả năng sinh sản trên động vật (nhiều nhất là chuột nhắt và chuột cống) khi dùng thuốc uống và tiêm truyền không cho thấy tác dụng sinh sản.

    Trong một nghiên cứu duy nhất ở phụ nữ sinh non do vỡ ối sớm (PPROM), đã có báo cáo về điều trị dự phòng bằng thuốc có thể làm tăng nguy cơ viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh.

    Giống như tất cả các loại thuốc khác, nên tránh dùng thuốc trong thời kỳ mang thai, đặc biệt là trong 3 tháng đầu, trừ khi bác sĩ cho rằng cần thiết.

    Thời kỳ cho con bú

    Chưa rõ tác dụng của clavulanic đối với việc cho con bú, có thể gây tiêu chảy, nhiễm nấm niêm mạc ở trẻ bú mẹ. Vì vậy, chỉ sử dụng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú khi cân nhắc lợi ích và rủi ro.

    Ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

    chưa quan sát thấy tác dụng không mong muốn lên khả năng lái xe và vận hành máy móc nhưng có trường hợp nhức đầu chóng mặt trong quá trình sử dụng thuốc.

    Tương tác thuốc

    không được khuyến cáo sử dụng đồng thời với Probenecid. Probenecid làm giảm sự bài tiết của ống thận amoxicilincqua. Dùng đồng thời có thể làm tăng và kéo dài nồng độ amoxicillin trong máu nhưng không ảnh hưởng đến acid clavulanate.

    Sử dụng đồng thời Allopurinol trong quá trình điều trị bằng amoxicillin có thể làm tăng khả năng xảy ra phản ứng dị ứng trên da. Không có dữ liệu về việc sử dụng amoxicillin và axit clavulanate với allopurinol.

    Giống như các kháng sinh khác, thuốc có thể tác động lên vi khuẩn đường ruột dẫn đến giảm tái hấp thu estrogen và làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai phối hợp.

    Trong y văn hiếm gặp trường hợp Inr ở bệnh nhân sử dụng acenocoumarol hoặc warfarin và được kê đơn một đợt amoxicillin. Nếu cần kê đơn đồng thời, nên theo dõi cẩn thận thời gian Protrombin hoặc INR khi bắt đầu hoặc ngừng thuốc.

    Ở những bệnh nhân đang dùng Mycophenolate Mofeti, đã có báo cáo về việc giảm liều trước khi dùng axit chuyển hóa (MPA) khoảng 50% sau khi bắt đầu dùng amoxicillin đường uống kết hợp với axit clavulanic. Sự thay đổi nồng độ trước liều có thể không thể hiện chính xác những thay đổi về mức độ phơi nhiễm MPa tổng thể.

  • Bảo quản

    Để nơi thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến