Thuốc Conoges 200 Boston điều trị triệu chứng viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp (30 viên)
Dạng bào chế Hộp 3 vỉ x 10 viên
Quy cách Celecoxib
Thành phần Đau bụng kinh, polyp đại tràng, polyp trực tràng, viêm cột sống khớp, viêm khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp
Thành phần
| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Celecoxib | 200mg |
Công dụng
Trước khi dùng Thuốc Conoges 200 Boston điều trị triệu chứng viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp (30 viên)
Cách dùng
Liều dùng
viêm khớp dạng thấp: 100 - 200 mg x 2 lần/ngày.
Khi dùng quá liều thì phải làm sao?
Các triệu chứng hiếm khi xảy ra hơn là tăng huyết áp, suy thận cấp, ức chế hô hấp và hôn mê.
Quản lý:
Cho dù Celecoxib không bị xuất huyết nhưng thuốc gắn với protein với tỷ lệ cao gợi ý sử dụng các biện pháp cưỡng bức đường tiết niệu, kiềm hóa nước tiểu, xuất huyết hoặc truyền máu có thể không có hiệu quả để loại bỏ lượng lớn Celecoxib ra khỏi cơ thể.
Nếu quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.
Phản ứng phụ
Tác dụng không mong muốn của Celecoxib ở liều thông thường nhìn chung là nhẹ và liên quan đến đường tiêu hóa. Những tác dụng không mong muốn khiến nhiều người phải dừng thuốc bao gồm: khó tiêu, đau bụng. Khoảng 7,1% bệnh nhân sử dụng Celecoxib phải ngừng thuốc vì tác dụng không mong muốn so với 6,1% bệnh nhân dùng giả dược để dừng thuốc.
Phổ biến, ADR> 1/100
Hệ thần kinh trung ương: Mất ngủ, chóng mặt, nhức đầu. DA: Cấm. Hiếm, ADR Hệ thần kinh trung ương: mất điều hòa, hoang tưởng tự tử. Tổng quát: nhiễm trùng, đột tử, phản ứng phản vệ, phù mạch. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.
Cảnh báo
Lưu ý khi sử dụng
Lưu ý khi sử dụng Celecoxib:
Dùng cho người bị suy tim, suy gan, suy thận. Celecoxib có thể gây độc cho thận, đặc biệt khi việc duy trì lưu lượng máu qua thận cần có sự hỗ trợ của prostaglandin ở thận. Dùng cho người bị phù thũng, ứ nước (như suy tim, thận) do dùng thuốc gây ứ, bệnh nặng hơn. Dành cho người bị mất tế bào lạ (do dùng thuốc lợi tiểu mạnh). Cần điều trị tình trạng mất nước trước khi dùng Celecoxib. Vì chưa rõ Celecoxib có làm giảm nguy cơ ung thư Đại - Trực tràng liên quan đến polyp trực tràng nói chung hay mang tính chất gia đình nên vẫn cần chăm sóc bệnh nhân này như bình thường, nghĩa là phải theo dõi nội soi, trang bị đồ dự phòng khi cần thiết. Ngoài ra, cần theo dõi nguy cơ biến chứng tim mạch (nhồi máu cơ tim, thiếu máu cơ tim cục bộ). Celecoxib không có hoạt tính nội tại kháng tiểu cầu và do đó bảo vệ các biến chứng do thiếu máu cục bộ cơ tim, đặc biệt nếu dùng liều cao kéo dài (400 - 800 mg/ngày). mang thai Chưa có nghiên cứu đầy đủ về Celecoxib ở phụ nữ mang thai. Phụ nữ mang thai chỉ nên sử dụng khi lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi. Không sử dụng Celecoxib trong 3 tháng cuối của thai kỳ vì thuốc ức chế tổng hợp Prostaglandin có thể ảnh hưởng xấu đến hệ tim mạch của thai nhi. Thời kỳ cho con bú Sau khi dùng thuốc, người bệnh có thể bị chóng mặt nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc. Thuốc lợi tiểu: Thuốc chống viêm không steroid có thể làm giảm tác dụng tăng bài tiết furosemid và thiazide natri ở một số bệnh nhân, có thể do ức chế tổng hợp tuyến tiền liệt và nguy cơ suy thận có thể tăng lên. Aspirin: Mặc dù Celecoxib có thể được sử dụng với Aspirin liều thấp nhưng việc sử dụng đồng thời hai loại thuốc này có thể dẫn đến tăng tỷ lệ loét đường tiêu hóa hoặc các biến chứng khác so với Celecoxib riêng biệt. Phụ nữ mang thai và cho con bú
lái xe và vận hành máy móc
Tương tác thuốc
Bảo quản
Nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
Các loại thuốc khác
- Advagraf
- EPILIM 200 GASTRO-RESISTANT TABLETS
- GLICLAZIDE 40MG TABLETS
- Lumark
- Tadalafil Mylan
- VALOID 50MG TABLETS
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions