Thuốc Cozaar 50mg MSD điều trị tăng huyết áp (2 vỉ x 15 viên)

Dạng bào chế Hộp 2 vỉ x 15 viên
Quy cách Losartan
Thành phần Nhồi máu cơ tim, bệnh vẩy nến, huyết áp cao

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Losartan50mg

Công dụng

Chỉ định

Thuốc Cozaar được chỉ định trong các trường hợp sau:

Tăng huyết áp:

  • Điều trị tăng huyết áp. Bệnh tiểu đường loại 2 và tiểu đường có protein niệu lớn hơn 0,5 g/ngày
  • làm chậm quá trình tiến triển của bệnh thận, được xác định bằng cách giảm tỷ lệ xảy ra các biến cố phối hợp làm tăng gấp đôi nồng độ creatinine trong máu, giai đoạn cuối của bệnh thận (tán huyết hoặc ghép thận), hoặc tử vong và giảm protein niệu.
  • Dược phẩm

    angiotensin II được gắn vào thụ thể AT1, trong nhiều loại mô (ví dụ như mạch máu, tuyến thượng thận, thận, tim) và tạo ra các tác dụng sinh học quan trọng, bao gồm co mạch và tiết aldosterone. Angiotensin II còn kích thích tăng sinh tế bào cơ trơn.

    Qua kết quả in vito và in vivo, cả hai chất chuyển hóa Losartan và axit cacboxylic có hoạt tính dược lý (E-3174) sẽ phong ấn tất cả các tác dụng sinh lý nêu trên của Angiotensin II, bất kể nguồn gốc hay con đường tổng hợp của Angiotensin II.

    Khi sử dụng Losartan, phản ứng tiêu cực của Angiotensin II đối với sự tiết renin sẽ không còn tồn tại, dẫn đến tăng hoạt tính renin trong huyết tương và cuối cùng làm tăng angiotensin II trong huyết tương. Mặc dù nồng độ của các chất này tăng lên nhưng tác dụng hạ huyết áp và giữ nồng độ Aldosterone không cao trong huyết tương vẫn được duy trì, chứng tỏ tác dụng ức chế hiệu quả thụ thể Angiotensin II.

    Losartan được gắn có chọn lọc vào thụ thể AT1, không gắn hoặc bịt kín với các thụ thể hormone khác hoặc các kênh ion quan trọng trong điều hòa tim mạch. Hơn nữa, Losartan không ức chế Angiotensin (ACE) (Kininase II), đó là sự phân hủy Bradykinin. Vì vậy, những tác dụng nào không liên quan đến việc đóng thụ thể AT1 như tăng tác dụng của chất trung gian Bradykinin hay tác dụng gây phù nề đều không xảy ra khi sử dụng Losartan.

    Losartan ức chế đáp ứng với đáp ứng angiotensin I và II mà không ảnh hưởng đến đáp ứng với Bradykinin, phát hiện này phù hợp với cơ chế tác dụng đặc hiệu của Losartan. Ngược lại, thuốc ức chế men chuyển bị chặn bởi phản ứng angiotensin I và làm tăng phản ứng với Bradykinin mà không ức chế đáp ứng với angiotensin II. Đây là sự khác biệt về dược lực học giữa Losartan và thuốc ức chế chuyển hóa ACE.

    Trong một nghiên cứu được thiết kế đặc biệt để đánh giá tỷ lệ ho ở bệnh nhân dùng cozaar so với bệnh nhân dùng thuốc ức chế men ACE, tỷ lệ ho ở người dùng cozaar hoặc nhóm Hydrochlorothiazide bằng nhau và thấp hơn đáng kể so với nhóm dùng thuốc ức chế men ACE.

    Ở bệnh nhân tăng huyết áp không mắc bệnh tiểu đường và protein niệu, Losartan làm giảm đáng kể protein niệu, giảm albumin và IgG. Losartan duy trì mức lọc cầu thận và giảm thể tích lọc. Nhìn chung, Losartan làm giảm acid uric trong huyết thanh (thường

    Đối với bệnh nhân suy tâm thất trái, liều Losartan 25mg và 50mg có tác dụng tích cực trên huyết động và thần kinh, đặc trưng bởi sự tăng chỉ số tim và giảm áp lực mao mạch phổi, mạch máu cơ thể, huyết áp trung bình cơ thể, nhịp tim và giảm lượng aldosterone và norepinephrine trong máu tương ứng. Hạ huyết áp ở người bị suy tim phụ thuộc vào liều dùng.

    dược động học

    hấp thu

    Tỉ lệ ra đời của viên Losartan là khoảng 33%. Nồng độ đỉnh trung bình của Losartan và của chất chuyển hóa là hoạt tính đạt được sau 1 giờ (với Losartan) và 3-4 giờ (với chất chuyển hóa).

    Phân phối

    Cả Losartan và chất chuyển hóa đều có hoạt tính gắn ≥ 99% với protein huyết tương, chủ yếu là albumin. Thể tích phân phối VD của Losartan là 34L.

    Trao đổi chất

    Khoảng 14% liều Losartan tiêm tĩnh mạch hoặc uống được chuyển hóa thành chất chuyển hóa sinh học. Sau khi uống và tiêm tĩnh mạch Losartan Kali, đánh dấu 14C, các dấu hiệu chu kỳ trong huyết tương chủ yếu là losartan và các chất chuyển hóa có hoạt tính. Sự chuyển hóa tối thiểu của Losartan thành chất chuyển hóa có hoạt tính là khoảng 1% các nhà nghiên cứu.

    Ngoài chất chuyển hóa có hoạt tính còn có các chất chuyển hóa không có hoạt tính được hình thành, trong đó có 2 chất chính được tạo ra từ quá trình hydroxyl hóa nhánh Butyl và chất chuyển hóa phụ trợ là N-2 Tetrazole Glucuronide.

    Loại bỏ

    Tốc độ thanh lọc huyết tương của Losartan là 600ml/phút, chất chuyển hóa có hoạt tính là 50ml/phút. Tốc độ thanh lọc thận của Losartan là khoảng 74ml/phút và của chất chuyển hóa có hoạt tính là 26ml/phút. Khi sử dụng Losartan bằng đường uống, khoảng 4% liều dùng sẽ được đào thải nguyên vẹn qua nước tiểu và khoảng 6% liều dùng sẽ được đào thải qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa có hoạt tính.

    Losartan và các chất chuyển hóa được thải qua mật và nước tiểu. Sau khi uống một liều Losartan có đánh dấu 14C, khoảng 35% chất đánh dấu được tìm thấy trong nước tiểu, 58% được tìm thấy trong phân.

    Trước khi dùng Thuốc Cozaar 50mg MSD điều trị tăng huyết áp (2 vỉ x 15 viên)

    Cách sử dụng

    có thể uống cozaar khi đói hoặc no.

    Có thể dùng cozaar cùng với các thuốc tăng huyết áp khác.

    Liều dùng

    Tăng huyết áp

    Liều khởi đầu và duy trì cho hầu hết bệnh nhân là 50 mg, uống 1 lần/ngày. Hiệu quả điều trị tăng huyết áp tối đa đạt được sau 3-6 tuần kể từ khi bắt đầu dùng thuốc. Tăng liều lên 100mg, mỗi ngày một lần có thể hữu ích đối với một số bệnh nhân.

    Đối với những bệnh nhân bị giảm thể tích tuần hoàn (ví dụ điều trị nội khoa liều cao), nên cân nhắc dùng liều khởi đầu 25mg, mỗi ngày một lần.

    Không cần điều chỉnh liều khởi đầu cho bệnh nhân cao tuổi hoặc suy thận ngay cả khi đang bị tan máu. Cần cân nhắc giảm liều cho bạn có tiền sử suy gan.

    Giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch và tử vong do tim mạch cho bệnh nhân trưởng thành bị tăng huyết áp bị phì đại thất trái.

    Thông thường liều khởi đầu là 50mg cozaar, uống 1 lần/ngày. Hydrochlorothiazide liều thấp có thể được bổ sung hoặc tăng dần theo liều cozaar lên 100mg, mỗi ngày một lần tùy theo đáp ứng về huyết áp.

    Điều trị bệnh thận ở bệnh nhân trưởng thành bị tăng huyết áp và tiểu đường tuýp 2, có protein niệu lớn hơn 0,5g/ngày

    Thông thường liều khởi đầu là 50mg cozaar, uống 1 lần/ngày. Có thể tăng liều Cozaar lên 100 mg, uống 1 lần/ngày tùy theo đáp ứng huyết áp. Cozaar có thể được sử dụng cùng với các thuốc tăng huyết áp khác (ví dụ: thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn kênh canxi, thuốc chẹn alpha hoặc beta và thuốc tác dụng trung ương) cũng như insulin và các thuốc hạ đường huyết thông thường khác (như sulfonylurea, glitazone và thuốc ức chế glucosidase).

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

    Khi dùng quá liều thì phải làm sao? Biểu hiện phổ biến nhất của quá liều là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh, cũng có thể có nhịp tim chậm do kích thích dây thần kinh giao cảm (dây thần kinh phế vị). Nếu xảy ra hạ huyết áp có triệu chứng thì cần thực hiện các biện pháp điều trị hỗ trợ.

    Không thể loại bỏ Losartan hoặc các chất chuyển hóa vẫn còn hoạt tính của Losartan bằng cách phân cấp máu.

    Khi quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng Cozaar, bạn có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Phổ biến, ADR> 1/100

  • Toàn thân: suy nhược, mệt mỏi, đau ngực, sưng/sưng. Viêm họng, rối loạn xoang, nhiễm trùng đường hô hấp trên.
  • Hiếm, ADR

  • Hệ thống miễn dịch: Ban Henoch-Schoenlein.
  • Hệ tiêu hóa: Viêm gan.
  • Hệ thống miễn dịch: Phản ứng phản vệ, chụp động mạch, bao gồm phù thanh quản và ùn tắc trống hoặc phù mặt, môi, họng hoặc lưỡi.
  • Hệ thần kinh/tâm thần: đau nửa đầu (đau nửa đầu), vị giác.

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để điều trị kịp thời.

  • Cảnh báo

    Chống chỉ định

    Thuốc Cozaar chống chỉ định trong các trường hợp sau: Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào có trong thành phần.

    Những lưu ý khi sử dụng

    nhạy cảm

    Tharma.

    Hạ huyết áp và mất cân bằng nước/điện giải

    Ở người bệnh, người bệnh giảm thể tích tuần hoàn (chẳng hạn như đang điều trị bằng thuốc lợi tiểu liều cao) có thể xảy ra triệu chứng tụt huyết áp. Những điều kiện này phải được điều chỉnh trước khi sử dụng cozaar hoặc liều khởi đầu thấp hơn.

    Mất cân bằng điện giải thường gặp ở bệnh nhân suy thận, có hoặc không có đái tháo đường và đây là vấn đề cần giải quyết. Trong một nghiên cứu lâm sàng tiến hành trên bệnh nhân đái tháo đường týp 2, protein niệu, tỷ lệ tăng kali máu ở nhóm điều trị cozaar cao hơn nhóm chứng; Tuy nhiên, chỉ có một số ít bệnh nhân phải ngừng điều trị do tăng kali máu.

    Chức năng gan

    Dựa trên dữ liệu dược động học về nồng độ Losartan trong huyết tương tăng đáng kể ở bệnh nhân xơ gan, cần xem xét liều thấp hơn cho bệnh nhân có tiền sử suy gan.

    Chức năng thận

    Do ức chế hệ thống Renin-Anotensin nên đã có báo cáo về sự thay đổi chức năng thận, bao gồm cả suy thận ở những người nhạy cảm, những thay đổi chức năng thận này có thể hồi phục khi ngừng thuốc.

    Các loại thuốc khác tác động lên hệ thống renin-analiotensin có thể gây tăng creatinine huyết thanh và tăng nước tiểu ở bệnh nhân hẹp thận hai bên hoặc hẹp thận ở người chỉ có một quả thận. Đã có báo cáo về những tác dụng phụ này ở bệnh nhân sử dụng Cozaar, những thay đổi về chức năng thận này có thể hồi phục khi ngừng thuốc.

    Dùng cho trẻ em

    Tác dụng hạ huyết áp của Cozaar ở trẻ từ > 1 tháng đến 16 tuổi bị tăng huyết áp đã được chứng minh. Việc sử dụng Cozaar ở những nhóm tuổi này đã được củng cố bằng bằng chứng từ các nghiên cứu có đối chứng tốt và phù hợp ở trẻ em và người lớn sử dụng Cozaar cũng như các tài liệu về sử dụng thuốc ở trẻ em.

    Đối với trẻ em có thể nuốt được viên thuốc, liều khuyến cáo là 25mg/lần/ngày ở bệnh nhân nặng > 20kg đến 50kg, liều khởi đầu là 50mg, 1 lần/ngày. Có thể tăng liều lên tới 100mg, 1 lần.

    Ở những bệnh nhân bị giảm thể tích tuần hoàn, tình trạng này cần được điều chỉnh trước khi sử dụng Cozaar.

    Các phản ứng có hại xảy ra ở trẻ em khi sử dụng thuốc tương tự như các phản ứng quan sát được ở người lớn.

    Không khuyến cáo sử dụng cozaar ở bệnh nhi có độ lọc cầu thận

    Dùng cho người già

    Trong các nghiên cứu lâm sàng, không có sự khác biệt về hiệu quả và độ an toàn của Losartan liên quan đến tuổi tác.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    chưa thực hiện bất kỳ nghiên cứu nào của Cozaar về hình ảnh đối với việc lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, một số tác dụng phụ của Cozaar đã được báo cáo có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc của bệnh nhân. Phản ứng của mỗi cá nhân với cozaar là khác nhau.

    Mang thai

    Khi sử dụng vào giữa và ba tháng cuối của thai kỳ, thuốc có tác dụng trực tiếp lên hệ renin-angiotensin có thể gây tổn thương thậm chí tử vong cho thai nhi đang phát triển. Khi phát hiện có thai, nên dừng cozaar càng sớm càng tốt.

    Mặc dù chưa có kinh nghiệm sử dụng cozaar cho phụ nữ mang thai nhưng các nghiên cứu với Losartan Kali đã chỉ ra rằng tổn thương ở thai nhi, trẻ sơ sinh và tử vong, cơ chế ảnh hưởng này được cho là do đặc tính dược lý trung gian tác động lên hệ renin-anidensin. Ở người, sự tưới máu thận của thai nhi phụ thuộc vào sự phát triển của hệ thống renin-angiotensin, bắt đầu từ giữa thai kỳ. Do đó, nguy cơ cho thai nhi sẽ tăng lên nếu sử dụng cozaar trong ba tháng hoặc ba tháng cuối của thai kỳ.

    Thời kỳ cho con bú

    Không rõ Losartan có tiết vào sữa mẹ hay không. Vì nhiều thuốc tiết vào sữa mẹ và do có khả năng gây tác dụng ngoại tình nên quyết định ngừng thuốc hoặc ngừng cho con bú, cân nhắc tầm quan trọng của thuốc đối với mẹ.

    Tương tác thuốc

    cũng như các thuốc khác thuộc nhóm chẹn Angiotensin II hoặc ức chế tác dụng của angiotensin II, nếu dùng chung với thuốc lợi tiểu kali (như spironolactone, triamterene, amiloride), thuốc bổ sung kali hoặc các chất thay thế muối có chứa Kali, có thể dẫn đến bệnh kolioma trong que.

    Cũng như các loại thuốc khác ảnh hưởng đến việc loại bỏ natri, quá trình đào thải lithium có thể bị giảm. Do đó, cần theo dõi cẩn thận nồng độ lithium trong huyết thanh nếu sử dụng đồng thời muối lithium với thuốc đối kháng thụ thể Angiotensin II.

    Thuốc chống viêm NSAID (NSAID) bao gồm thuốc đối kháng cyclooxygenase-2 (COX-2) có thể làm giảm tác dụng của thuốc lợi tiểu và các thuốc tăng huyết áp khác. Do đó, tác dụng hạ thấp của thuốc đối kháng thụ thể Angiotensin II hoặc thuốc ức chế enzyme có thể bị giảm bởi NSAID bao gồm cả thuốc đối kháng chọn lọc COX-2.

    Ở một số bệnh nhân bị tổn thương chức năng thận (ví dụ, người già hoặc bệnh nhân bị giảm thể tích tuần hoàn, bao gồm cả những người đang dùng thuốc lợi tiểu) đang được điều trị bằng thuốc chống viêm không steroid, bao gồm cả thuốc đối tác chọn lọc COX-2, việc sử dụng đồng thời thuốc chống thụ thể angiotensin II có thể làm tăng suy thận. Những ảnh hưởng này thường được phục hồi. Vì vậy, hãy cẩn thận khi sử dụng thuốc phối hợp ở bệnh nhân bị tổn thương chức năng thận.

    Tài liệu đã được ghi nhận ở những bệnh nhân bị xơ vữa động mạch, suy tim hoặc tiểu đường với các cơ quan đích, các loại thuốc glocate kép mà hệ thống renin-angiotensin-aldosterone có tần suất hạ huyết áp, ngất xỉu, tăng kali máu và thay đổi chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp) cao hơn so với việc sử dụng hệ thống lenin-angiotensin-aldosterone. Nên sử dụng phong tỏa kép (ví dụ: bổ sung ACE bằng thuốc ức chế thụ thể angiotensin II) cho một số trường hợp hạn chế cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận.

    Bảo quản

    Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C (86°F). Bảo quản trong bao bì gốc. Tránh ánh sáng.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến