Decolgen Untied Siro Điều trị các triệu chứng thường gặp, viêm mũi dị ứng (60ml)

Dạng bào chế Xi-rô
Quy cách Chai x 60ml
Thành phần Paracetamol, phenylephrin, clopheniramin

Thành phần

Thành phần cho 5ml
Thông tin thành phầnNội dung
Paracetamol100mg
Phenylephrin2,5 mg
Clorpheniramin0,33 mg

Công dụng

Chỉ định

Thuốc siro decolgen 60ml được chỉ định trong các trường hợp sau:

Điều trị các triệu chứng thông thường, viêm mũi dị ứng, viêm mũi mạch máu, cúm màng nhầy, viêm xoang và rối loạn đường hô hấp trên.

Dược lý

60ml Siro Decolgen Siro Điều trị triệu chứng bằng tác dụng

  • Giảm đau đầu, đau nhức, sốt;
  • Giảm nghẹt mũi, chảy nước mũi;
  • Giảm hắt hơi, dị ứng đường hô hấp.
  • Nhờ tác dụng dược lý sau:

  • Phenylephrine - Trực tiếp lên thụ thể α-adrenergic trên niêm mạc đường hô hấp dẫn đến tác dụng co mạch, làm niêm mạc mũi sưng tấy, giảm phù nề, sung huyết mô, nghẹt mũi và tăng thông khí qua mũi, đặc biệt ở những vùng không thể dùng thuốc xịt, thuốc nhỏ giọt hoặc các loại thuốc có tác dụng điều trị.
  • Paracetamol - thuốc giảm đau, sốt không gây nghiện. Thuốc làm tăng ngưỡng chịu đau, kiểm soát các cơn đau đầu, đau cơ, đau khớp và các triệu chứng thường kèm theo cảm lạnh.
  • chlorpheniramine maleaty - thuốc kháng histamine ngăn ngừa các chất gây dị ứng ở đường hô hấp trên như sổ mũi, chảy nước sau mũi, hắt hơi, chảy nước mắt. Là một thuốc kháng histamine hiệu quả, Chlorpheniramine Maleate có tác động mạnh mẽ với phenylephrine để có tác dụng giảm tắc nghẽn hiệu quả hơn và lâu hơn.
  • dược động học dược động học

    Không có báo cáo.

    Trước khi dùng Decolgen Untied Siro Điều trị các triệu chứng thường gặp, viêm mũi dị ứng (60ml)

    Cách sử dụng

    Dùng bằng đường uống.

    Liều dùng
  • Trẻ em dưới 2 tuổi tham khảo ý kiến ​​bác sĩ trước khi sử dụng.
  • 2 - 6 tuổi: 5 - 10 ml (1 - 2 thìa cà phê)/lần.
  • 7 - 12 tuổi: 15 ml (1 muỗng canh)/lần.
  • Người lớn: 30 ml (2 muỗng canh)/lần.

  • hoặc theo chỉ định của bác sĩ.
  • Dùng 3 hoặc 4 lần một ngày.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Phải làm gì khi dùng quá liều? Hoại tử gan tùy theo liều lượng là tác dụng độc hại nghiêm trọng nhất do dùng quá liều và có thể gây tử vong. Buồn nôn, nôn, đau bụng thường xảy ra trong vòng 2-3 giờ và các triệu chứng tổn thương gan rõ rệt trong vòng 2-4 ngày sau khi dùng liều độc của thuốc. Điều trị bao gồm rửa dạ dày; Acetylcystein là thuốc giải độc hiệu quả nhất nếu bắt đầu sử dụng trong vòng 10 - 12 giờ sau khi dùng quá liều, nhưng vẫn còn hiệu quả nếu điều trị trong vòng 24 giờ.

    Quá liều phenylephrine làm tăng huyết áp, nhức đầu, co giật, xuất huyết não, trống ngực, tăng thêm trí óc, bồn chồn. Nhịp tim chậm thường xảy ra sớm. Khi xảy ra quá liều, cần áp dụng phương pháp gây nôn và/hoặc rửa dạ dày càng sớm càng tốt. Trong trường hợp tăng huyết áp đáng kể có thể sử dụng thuốc chẹn α-adrenergic như phentolamine.

    Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng 60ml siro decolgen có thể gặp tác dụng không mong muốn (ADR).

    Paracetamol tương đối không độc ở liều điều trị.

    Hiếm, 1/10000

    Da: phản ứng ở da bao gồm phát ban và nổi mề đay.

    Tần suất không xác định:

    TKTW: Kích thích nhẹ thần kinh trung ương, đặc biệt ở bệnh nhân quá mẫn cảm với tác dụng giao cảm, ngủ sâu, sâu.

    Hướng dẫn cách xử lý ADR:

    Hãy thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    chống chỉ định

    60ml decolen chống chỉ định trong các trường hợp sau:

    Nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào trong công thức.

    Suy gan hoặc thận, tăng huyết áp nặng, bệnh động mạch vành.

    Có cơn hen suyễn cấp tính.

    Thận trọng khi sử dụng

    cũng như các thuốc giao cảm khác, nên sử dụng thận trọng đối với bệnh nhân cường giáp, tiểu đường, bệnh tim thiếu máu cục bộ. Không dùng quá liều quy định. Tổn thương gan có thể xảy ra nếu sử dụng quá liều.

    Paracetamol có liên quan đến nguy cơ gây phản ứng da nghiêm trọng.

    Các bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (Ten) hay hội chứng Lyell, hội chứng mụn trứng cá cấp tính ở nước ngoài (AGEP).

    Khi phát hiện dấu hiệu mẩn ngứa ở vùng da đầu tiên hoặc bất kỳ phản ứng quá mẫn nào khác, người bệnh cần ngừng sử dụng thuốc.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Thuốc có thể gây buồn ngủ, người bệnh cần lưu ý khi lái xe hoặc hoạt động ở vùng cần nhanh nhẹn.

    Mang thai

    Việc sử dụng thuốc an toàn khi mang thai chưa được chứng minh.

    Giai đoạn cho con bú

    Thuốc có thể đi vào sữa mẹ nên không nên dùng cho phụ nữ đang cho con bú do trẻ có con nhỏ có thể quá nhạy cảm với tác dụng của thuốc.

    Tương tác thuốc

    Uống liều cao Paracetamol trong thời gian dài làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu (như COMARIN, INDANDION).

    Hết rượu quá nhiều và lâu dài có thể làm tăng nguy cơ gây độc cho gan của Paracetamol. Dùng đồng thời chlorpheniramine với rượu hoặc thuốc an thần có thể làm tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của các thuốc này.

    Bảo quản

    Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến