Dung dịch tiêm Dexamethason Kabi dùng trong trường hợp dị ứng nặng, sốc do phẫu thuật (50 ống)

Dạng bào chế Hộp 50 ống x 1ml/ống
Quy cách Dexamethason photphat

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Dexamethason photphat4mg/ml

Công dụng

Chỉ định

Thuốc Dexamethason Kabi 4 mg được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Dùng cấp cứu trong các trường hợp dị ứng nặng, sốc phẫu thuật, phù não, suy thượng thận. Dexamethasone hoạt động bằng cách kết nối thụ thể trong tế bào, truyền vào nhân tế bào và từ đó tác động lên một số gen dịch mã.

    Dược động học

    hấp thu

    Thuốc hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, cũng hấp thu tốt tại vị trí đặt thuốc. Thuốc được hấp thu cao ở gan, thận và tuyến thượng thận.

    Phân phối

    Thuốc được phân bố vào tất cả các mô trong cơ thể, thuốc có thể qua nhau thai và một lượng nhỏ qua sữa mẹ. Thuốc còn liên kết với protein huyết tương tới 77% và chủ yếu là albumin.

    Trao đổi chất

    Thuốc chuyển hóa ở gan chậm.

    Loại bỏ

    Thải trừ thuốc qua nước tiểu, chủ yếu ở dạng steroid không liên hợp. Thời gian bán khoảng 36 - 54 giờ.
  • Trước khi dùng Dung dịch tiêm Dexamethason Kabi dùng trong trường hợp dị ứng nặng, sốc do phẫu thuật (50 ống)

    Cách dùng

    tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm tĩnh mạch, tiêm vào khớp.

    Liều dùng

    Thuốc này chỉ dùng theo chỉ định của thầy thuốc.

    Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, tiêm vào khớp: Liều lượng tùy thuộc vào bệnh và đáp ứng của người bệnh. Liều lượng natri phosphat dexamethasone được tính theo dexamethasone base theo tỷ lệ: 1,1 mg dexamethasone natri phosphat tương ứng với khoảng 1 mg dexamethasone phosphate; 1,2 mg dexamethasone phosphate tương ứng với 1 mg dexamethasone base.

    dị ứng

  • Ngày đầu: Tiêm bắp Dexamethasone Phosphate 4 - 8 mg (tương ứng dexamethasone 3,33 - 6,66 mg). Thuốc.
  • liều 1 - 6 mg/kg dexamethasone phosphate (tương đương 0,83 - 5 mg/kg dexamethasone) tiêm tĩnh mạch hoặc 40 mg (tương đương 33,3 mg dexamethasone) tiêm tĩnh mạch 2 - 6 giờ/lần nếu cần.
  • Các cách khác, lúc đầu tiêm tĩnh mạch 20 mg (tương đương 16,67 mg dexamethasone), sau đó truyền tĩnh mạch liên tục 3 mg/kg/24 giờ (tương đương 2,5 mg/kg/24 giờ dexamethasone).

  • Điều trị sốc nặng dùng 2 - 6 mg/kg dexamethasone phosphate (tương đương 1,67 - 5 dexamethasone) tiêm tĩnh mạch, thời gian tiêm tối thiểu 3 - 5 phút. Tiếp tục dùng liều cao cho đến khi bệnh nhân ổn định (thường không quá 48 - 72 giờ).
  • Não Phú

    Tiêm tĩnh mạch 10 mg dexamethasone phosphate (tương đương 8,33 mg dexamethasone), sau đó tiêm bắp 4 mg (tương đương 3,33 mg dexamethasone) cách nhau 6 giờ/lần, cho đến khi có triệu chứng phù não. Phản ứng thường rõ ràng trong vòng 12 - 24 giờ và liều lượng có thể giảm sau 2-4 ngày và ngừng dần sau 5 -7 ngày. Khi có thể, thay thế tiêm bắp bằng dexamethasone đường uống (1 - 3 mg/lần, uống 3 lần/ngày).

    Đối với bệnh nhân u não không phẫu thuật hoặc tái phát: Liều duy trì là dexamethasone phosphate 2 mg (tương đương 1,67 mg dexamethasone), tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, 2-3 lần/ngày, có tác dụng giảm triệu chứng áp lực nội sọ.

    tiêm vào khớp:

  • khớp gối 2 - 4 mg (tương đương 1,67 - 3,33 mg dexamethasone).
  • Các khớp nhỏ hơn: 0,8 - 1 mg (tương đương 0,67 - 0,833 mg Dexamethasone).

  • Túi súc vật: 2 - 3 mg (tương đương 1,67 - 2,5 mg dexamethasone).
  • Gân: 0,4 - 1 mg (tương ứng 0,333 - 0,833 mg Dexamethasone).
  • Mô mềm: 2 - 6 mg (tương đương 1,67 - 5 mg dexamethasone).

    Có thể tiêm nhắc lại 3-5 ngày/lần (túi dịch) hoặc 2-3 tuần/lần (khớp). Cần đảm bảo vô trùng tuyệt đối.

    Trẻ em

    tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch, 6 - 40 microgam/kg (tương ứng 5 - 33,3 microgam/kg dexamethason), 1-2 lần/ngày.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Phải làm gì khi dùng quá liều?

    Quá liều

    gây ngộ độc cấp tính. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

    Xử lý

    Sốc phản vệ hoặc phản ứng quá mẫn có thể được điều trị bằng ephedrine, hô hấp nhân tạo và aminophylin. Bệnh nhân cần được giữ ấm và yên tĩnh.

    Quên 1 liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

    Phản ứng phụ

    Những phản ứng gặp phải

  • Rối loạn điện giải: Hạ huyết áp, natri và nước gây tăng huyết áp và phù nề. Tá tràng dày, loét chảy máu, loét thùng, tụy cấp tính.

    Thận trọng khi có chỉ định và dùng liều thấp nhất mới có tác dụng.

    Ngưng đột ngột hoặc không giảm liều quá nhanh khi dùng lâu dài hoặc dùng liều cao. Tập trung vào tương tác thuốc khi kết hợp với các loại thuốc khác.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

  • Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    chống chỉ định

    Dexamethason Kabi 4 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với dexamethasone.

    Thận trọng khi sử dụng

    Ở bệnh nhân nhiễm trùng hoặc nghi ngờ nhiễm trùng: Đầu tiên cần điều trị bằng thuốc kháng khuẩn đặc hiệu. Do tác dụng ức chế miễn dịch, dexamethasone có thể gây nhiễm trùng nặng và lây lan.

    Ở người bị viêm màng não: Dexamethasone là cần thiết trước khi dùng thuốc kháng khuẩn cụ thể.

    Người bị loãng xương, mới phẫu thuật, rối loạn tâm thần, loét dạ dày, tá tràng, tiểu đường, cao huyết áp, suy tim, suy thận, lao: cần theo dõi chặt chẽ và điều trị tích cực các bệnh này nếu cần dùng dexamethasone.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

    Mang thai

    dexamethasone có thể ức chế tuyến thượng thận ở trẻ nếu mẹ dùng thuốc lâu dài. Sử dụng glucocorticoid trước khi sinh non đã được chứng minh là có tác dụng bảo vệ chống lại nguy cơ suy hô hấp ở trẻ sơ sinh và rối loạn phổi - phế quản do sinh non.

    Thời kỳ cho con bú

    Dexamethason vào sữa mẹ có nguy cơ cho con bú.

    Tương tác thuốc

    Barbiturat, Phenytoin, Rifampicin, Rifabutin, Carbamazepin, Ephedrine, Aminoglutethimide làm tăng thải trừ corticosteroid nên làm giảm tác dụng điều trị.

    corticosteroid chống lại tác dụng hạ đường huyết (kể cả insulin), hạ huyết áp và thuốc lợi tiểu.

    Độ thanh thải salicylate tăng khi dùng đồng thời với corticosteroid nên khi corticosteroid dễ bị ngộ độc salicylate.

    Không dùng kết hợp với daunorubicin, doxorubicin, vancomycin vì dexamethasone natri phosphate tương ứng với các thuốc này.

  • Bảo quản

    Bảo quản trong bao bì kín, nhiệt độ dưới 30⁰C.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến