Dextromethorphan 15mg tipharco điều trị ho khan, ho do kích ứng (10 vỉ x 10 viên)
Dạng bào chế Hộp 10 vỉ x 10 viên
Quy cách Dextromethorphan hydrobromid
Thành phần tipharco
Thành phần
| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Dextromethorphan hydrobromid | 15mg |
Công dụng
chỉ định
Thuốc Dextromethorphan được chỉ định trong các trường hợp sau:
Mã ATC: R05DA09.
dextromethorphan hydrobromid là một loại thuốc giảm hoạt động ở trung tâm não. Mặc dù cấu trúc hóa học có liên quan đến morphin nhưng dextromethorphan không có tác dụng giảm đau và nhìn chung có rất ít tác dụng an thần.
dextromethorphan được dùng để giảm ho do kích thích nhẹ ở phế quản và họng như cảm lạnh thông thường hoặc hít phải chất kích thích. Dextromethorphan có hiệu quả cao nhất trong điều trị ho mãn tính, không có đờm. Thuốc thường được sử dụng kết hợp với nhiều chất khác trong điều trị các triệu chứng của đường hô hấp trên. Thuốc không có tác dụng tiêu đờm.
Tác dụng của dextromethorphan tương đương với tác dụng của codeine trong điều trị ho mãn tính. So với Codeine, dextromethorphan có tác dụng giảm cơn ho khó chịu tương tự Codeine, ít tác dụng phụ ở đường tiêu hóa. Với liều điều trị, tác dụng chống ho của thuốc kéo dài 5-6 giờ. Độc tính thấp nhưng với liều rất cao có thể ức chế hệ TKTW.
Dược động học
Dextromethorphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và có tác dụng trong vòng 15-30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6-8 giờ (12 giờ giải phóng chậm). Thuốc được chuyển hóa ở gan và đào thải qua nước tiểu ở dạng không đổi và các chất chuyển hóa Demethyl, trong đó Dexorophan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ.
Trước khi dùng Dextromethorphan 15mg tipharco điều trị ho khan, ho do kích ứng (10 vỉ x 10 viên)
Cách sử dụng
viên uống. Uống viên thuốc với một cốc nước.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 10 - 20 mg, 4 giờ/lần, hoặc 30 mg, 6 - 8 giờ/lần, tối đa 120 mg/24 giờ.
Người cao tuổi: Liều của người lớn.
Trẻ em 6 - 12 tuổi: Uống 15 mg, 6 - 8 giờ/lần, tối đa 60 mg/24 giờ.
Trẻ em 2 - 6 tuổi: Dạng bào chế này không phù hợp với liều lượng.
Bệnh nhân có nguy cơ suy hô hấp và bệnh nhân ho có đờm, mủ, thời gian dùng thuốc tối đa không quá 7 ngày.
Lưu ý: Liều trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Phải làm gì khi dùng quá liều?
triệu chứng:
Buồn nôn, nôn, buồn ngủ, mờ mắt, nhãn cầu, bí tiểu, tê, ảo giác, mất điều hòa, suy hô hấp, co giật (thường xảy ra với trẻ em).
Xử trí:
Hỗ trợ điều trị, dùng Naloxon 2 mg tiêm tĩnh mạch, dùng lặp lại nếu cần tổng liều 10 mg.
Trong trường hợp khẩn cấp, gọi 115 cấp cứu ngay hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.
Quên 1 liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Phản ứng phụ
Khi sử dụng thuốc thường có tác dụng không mong muốn (ADR) như:
Thường gặp, ADR> 1/100:
Hiếm gặp, ADR Thỉnh thoảng tôi cảm thấy buồn ngủ, rối loạn tiêu hóa.
Hướng dẫn cách xử lý ADR:
Trường hợp suy hô hấp và ức chế hệ thần kinh trung ương, dùng Naloxon liều 2 - 10 mg tiêm tĩnh mạch có thể có tác dụng phục hồi.
Lưu ý cho người bệnh: Thuốc có thể gây buồn ngủ, tránh dùng cùng các thuốc ức chế thần kinh trung ương và rượu.
Thông báo cho thầy thuốc những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.
Cảnh báo
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
chống chỉ định
Thuốc Dextromethorphan trong các trường hợp sau:
Thận trọng khi sử dụng
cần hết sức thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:
Ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây chóng mặt, mệt mỏi nên thận trọng khi dùng cho người đang vận hành máy móc và tàu hỏa.
Dùng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai:
dextromethorphan được coi là an toàn khi sử dụng cho phụ nữ mang thai và không gây nguy hiểm cho thai nhi. Nhưng hãy cẩn thận khi sử dụng các chế phẩm kết hợp có chứa ethanol và nên tránh dùng trong thời kỳ mang thai. Một số tác giả khuyến cáo phụ nữ mang thai không nên sử dụng chế phẩm có dextromethorphan.
phụ nữ đang cho con bú:
Tránh sử dụng các chế phẩm kết hợp dextromethorphan với ethanol khi cho con bú.
Tương tác thuốc
dextromethorphan được chuyển hóa bởi Cytochrom P450 Isoenzym CYP2D6 nên tương tác với các chất ức chế enzym này như Amiodarone, Haloperidol, Propafenon, Thioridazin, Quinidine làm giảm chuyển hóa ở gan và làm tăng chức năng gan và tăng mức độ này. Tăng ADR của dextromethorphan.
Tránh sử dụng đồng thời với thuốc ức chế Mao vì có thể gây phản ứng tương tác có hại.
Tập trung với chất ức chế TKTW có thể tăng cường sự ức chế TKTW của các thuốc này hoặc của dextromethorphan.
Valdecobid làm tăng nồng độ dextromethorphan trong huyết thanh khi sử dụng cùng nhau.
Dextromethorphan dùng chung với Linezolid gây hội chứng serotonin. Memantin có thể làm tăng tần suất và tác dụng không mong muốn của Memantin và Dextromethorphan nên tránh kết hợp. Không sử dụng kết hợp với moclobemid.
Bảo quản
Để nơi thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng.
Các loại thuốc khác
- Ecalta
- NEBIDO 1000MG/4ML SOLUTION FOR INJECTION
- OLICLINOMEL N7-1000E EMULSION FOR INFUSION
- POLYFAX OPHTHALMIC OINTMENT
- Retacrit
- SURGICAL SPIRIT BP
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions