Diacerein 50mg Vidipha điều trị thoái hóa khớp, thoái hóa khớp (3 vỉ x 10 viên)
Dạng bào chế Hộp 3 vỉ x 10 viên
Quy cách diacerein
Thành phần Viêm khớp, viêm xương khớp, háng
Thành phần
| Thông tin thành phần | Nội dung |
| diacerein | 50mg |
Công dụng
chỉ định
Thuốc Diacerein được chỉ định trong các trường hợp sau:
Các nghiên cứu cho thấy Diacerein không ngăn cản sự tổng hợp Prostaglandin, Thromboxanes hay Leukotrienes nhưng có khả năng kích thích sự tổng hợp một loại prostaglandin Alpha đặc biệt, một loại prostaglandin có liên quan đến việc bảo vệ tế bào ở màng nhầy dạ dày. Ở liều điều trị bằng diacerein sẽ ức chế sự kích thích của Interleukin-1 Beta và tạo ra oxit nitơ.
Diacerein còn làm giảm đáng kể các biến đổi bệnh lý ở bệnh viêm xương khớp khi so sánh với giả dược và làm tăng sự phát triển Chuyển hóa y sinh của TGF-Beta 1 và TGF-Beta 2, kèm theo sự phục hồi của sụn. Diacerein không làm thay đổi hoạt động của thận và enzym cyclo-oxygenase trong nước tiểu có máu nên có thể dung nạp được ở bệnh nhân có chức năng thận phụ thuộc vào prostaglandin (Phụ thuộc vào Prostaglandin).
Dược động học
hấp thu
Liều dùng đường uống của Diacerein khoảng 35% - 55%. Thức ăn làm chậm thời gian đạt nồng độ đỉnh từ 2,4 giờ xuống 5,2 giờ (p
Phân phối
Rhein được liên kết với protein tổng số khoảng 99% albumin huyết tương, liên kết với lipoprotein và gamma-silmunoglobulin. Nồng độ trong dịch khoảng 0,3 mg/lít - 3,0 mg/lít.
Trao đổi chất
Sau khi uống, diacerein được chuyển hóa triệt để (100%) ở gan thành hoạt chất, Deacetylate Rhein chủ yếu đi vào hệ thống toàn cơ thể. Hầu hết các chất chuyển hóa này bao gồm Rhein Glucuronide và Rhein Sulfate với thời gian bán hủy trong huyết tương khoảng 7-8 giờ.
Bài tiết
Diacerein được bài tiết dưới dạng chất chuyển hóa qua đường tiết niệu khoảng 35% - 60% trong đó gần 20% ở dạng Rhein tự do và 80% là rhein liên hợp.Trước khi dùng Diacerein 50mg Vidipha điều trị thoái hóa khớp, thoái hóa khớp (3 vỉ x 10 viên)
Cách sử dụng
Diacerein qua đường uống. Uống vào các bữa ăn chính để đạt hiệu quả hấp thu tối đa.
Liều dùng
Người lớn: Bắt đầu uống 1 viên trong bữa tối trong 2 đến 4 tuần; Sau khi điều chỉnh liều còn 2 viên/ngày, chia làm 2 lần.
Bệnh nhân suy thận: Phải giảm liều (1/2 liều trên nếu suy thận nặng).
Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.
làm gì khi dùng quá liều? Cần thực hiện các phương pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ như điện giải nếu cần thiết.Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.
Phản ứng phụ
Khi sử dụng diacerein, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thuốc dung nạp tốt.
Tác dụng không mong muốn là tiêu chảy (37% bệnh nhân). Một số trường hợp đau dưới bụng được báo cáo. Việc thay đổi liều trong giai đoạn đầu điều trị (2-4 tuần) có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng phụ.
Các tác dụng phụ khác được báo cáo là nước tiểu đổi màu (14,4%) và 1 trường hợp hạ kali máu, nhiễm độc gan trong viêm gan cấp và hội chứng Lyell.
Hướng dẫn cách xử lý ADR
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.
Cảnh báo
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Diacerein chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Thận trọng khi sử dụng
Cần bắt đầu dùng liều điều trị, uống một viên trong bữa tối trong 2 đến 4 tuần đầu vì diacerein có thể gây tiêu chảy hoặc phân lỏng.
Cần khảo sát các thông số huyết học như men gan định kỳ 6 tháng một lần, dù thời gian điều trị ngắn hay dài.
Không dùng với thuốc nhuận tràng.
Bệnh nhân suy thận: Bệnh nhân suy thận từ trung bình đến nặng có sự khác biệt đáng kể như tăng diện tích dưới đường cong và giảm độ thanh thải toàn phần của biểu hiện khi so sánh với người lớn bình thường. Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin; 10 - 17m/phút) sẽ làm giảm đáng kể độ thanh thải Rhein; Vì vậy, phải giảm 50% liều Diacerein cho những bệnh nhân này.
Bệnh nhân suy gan: Không có sự khác biệt đáng kể về các thông số dược động học của Rhein trong huyết tương và trong nước tiểu, giữa bệnh nhân suy gan và người khỏe mạnh tình nguyện tham gia thử nghiệm. Tuy nhiên, bệnh nhân xơ gan có thể gây tích lũy thuốc sau nhiều liều nên cần thử nghiệm cận lâm sàng đối với bệnh nhân suy gan trước khi dùng thuốc.
Nhi khoa: Chất độc Diacerein chưa được nghiên cứu ở trẻ em. Vì vậy không nên dùng thuốc cho trẻ dưới 15 tuổi.
Người cao tuổi: Liều đề nghị có thể lên tới 100mg/ngày.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có báo cáo.
Mang thai
Những lưu ý khi sử dụng cho người mang thai.
thời kỳ cho con bú
Những lưu ý khi sử dụng cho bà mẹ đang cho con bú.
Thuốc tương tác
Không dùng diacerein với thuốc nhuận tràng, thuốc lợi tiểu, thuốc kháng axit có chứa canxi, magie và nhôm. Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt tính của thuốc hoặc gây tác dụng phụ.
Bảo quản
Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
Các loại thuốc khác
- MAXOLON TABLETS 10MG
- Mysimba
- Resolor
- SURGICAL SPIRIT BP
- TUROX 90MG FILM-COATED TABLETS
- VERSATIS 5% MEDICATED PLASTERS
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions