Thuốc Diclofen Pharmedic điều trị viêm khớp mãn tính (10 vỉ x 10 viên)
Dạng bào chế Hộp 10 vỉ x 10 viên
Quy cách Diclofenac natri
Thành phần Đau bụng kinh, đau nửa đầu, viêm khớp, viêm khớp dạng thấp
Thành phần
| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Diclofenac natri | 50mg |
Công dụng
chỉ định
Diclofen được chỉ định trong các trường hợp sau:
Điều trị lâu dài: các triệu chứng viêm khớp dạng thấp mãn tính (viêm khớp dạng thấp, cứng cột sống, viêm xương khớp mãn tính), thấp khớp trong bệnh vẩy nến.
Điều trị ngắn hạn: các triệu chứng đau cấp tính như chấn thương sau, đau lưng, đau khớp vai, cẳng tay, đau bụng do kinh nguyệt.
Dược động học
diclofenac, dẫn xuất của axit phenylacetic là thuốc chống viêm không steroid. Thuốc có tác dụng giảm đau, chống viêm và hạ sốt. Diclofenac ức chế tổng hợp prostaglandin trong cơ thể do ức chế cyclooxygenase. Prostaglandin đóng vai trò chính gây viêm, đau và sốt.
dược động học
hấp thu:
Diclofenac được hấp thu gần như hoàn toàn khi uống dạng viên tan trong ruột, đặc biệt khi dùng cùng với thức ăn. Khoảng 50% diclofenac được chuyển hóa lần đầu qua gan.
Phân phối:
Ở nồng độ điều trị hơn 99% liên kết với protein huyết tương. DiClofenac thấm vào chất lỏng, nồng độ ở đó có thể được duy trì ngay cả khi nồng độ trong máu thấp; Một lượng nhỏ thuốc được phân bố vào sữa.
Trao đổi chất:
diclofenac chuyển hóa chủ yếu ở gan. Các chất chuyển hóa chủ yếu là 4'-Hydroxydiclofenac.
Thời đại:
Các chất chuyển hóa chủ yếu được đào thải qua thận, thời gian bán thải là 1 -2 giờ.
Trước khi dùng Thuốc Diclofen Pharmedic điều trị viêm khớp mãn tính (10 vỉ x 10 viên)
Cách sử dụng
nuốt cả viên với nước (không nhai), trước bữa ăn.
Liều dùng
liều tấn công: 1 viên, ngày 3 lần.
Liều duy trì: 1 viên, ngày 2 lần.
Đau bụng kinh: 1 viên, 2 lần/ngày.
Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.
Phải làm gì khi dùng quá liều?
Xử lý: Chuyển ngay đến bệnh viện để xử lý kịp thời.
Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.
Phản ứng phụ
Khi sử dụng Diclofen bạn có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn (ADR).
Phổ biến, ADR> 1/100:
Không phổ biến, 1/1000 tai: ù tai. Hướng dẫn cách xử lý ADR: Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.
Cảnh báo
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định:
Thuốc Diclofen chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Bệnh nhân bị suy gan, suy tim, suy thận nặng, suy tim sung huyết.
Thận trọng khi sử dụng
ngừng điều trị nếu xảy ra xuất huyết tiêu hóa.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
chưa thấy báo cáo.
Mang thai
chỉ sử dụng dị dưỡng trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích cao hơn nguy cơ. Không dùng thuốc trong 3 tháng cuối của thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú
Sử dụng thuốc nên thận trọng ở phụ nữ đang cho con bú.
Thuốc tương tác
Dùng cùng loại thuốc chống đông máu có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.
Dùng chung với kháng sinh Quinolon có thể gây co giật.
Dùng chung với aspirin hoặc glucocorticoid làm tăng nguy cơ tổn thương dạ dày. Dùng chung lithium, methotrexate và digoxin có thể làm tăng nồng độ các thuốc này trong máu.
Nguy cơ ngộ độc thận có thể tăng lên nếu dùng chung với cyclosporin hoặc thuốc lợi tiểu.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.
Các loại thuốc khác
- BETAHISTINE 24 MG TABLETS
- BRUFEN RETARD 800 MG PROLONGED RELEASE TABLETS
- DETRUSITOL 2MG TABLETS
- DIFFLAM 3 MG LOZENGES MINT FLAVOUR
- DUSPATALIN 135MG TABLETS
- ZOPICLONE 7.5MG TABLETS
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions