Diuresin SR 1.5mg Polfarmex điều trị tăng huyết áp (3 vỉ x 10 viên)

Dạng bào chế Hộp 3 vỉ x 10 viên
Quy cách Indapamid

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Indapamid1,5 mg

Công dụng

chỉ định

Diuresin SR được chỉ định trong các trường hợp;

Điều trị tăng huyết áp vô căn:

Thuốc có thể dùng đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác như thuốc chẹn beta - adrenergic, thuốc ức chế men chuyển angiotensin, thuốc chẹn canxi hoặc thuốc chẹn alpha 1 - adrenergic. Indomamid có thể được bổ sung hoặc tăng cường các loại thuốc chống tăng huyết áp khác.

Điều trị phù nề và ứ muối do suy tim hoặc nguyên nhân khác:

Trong trường hợp suy tim trái cấp tính, nặng, trước tiên hãy sử dụng thuốc lợi tiểu mạnh hơn như bumetanid hoặc furosemid.

Dược lý

indapamid là thuốc lợi tiểu sulfonamid, có nhân indol, không thuộc nhóm thiazid. Thuốc có tác dụng lợi tiểu, chống cao huyết áp.

tác dụng lợi tiểu

Giống như thuốc lợi tiểu thiazid, indapamid làm tăng bài tiết natri clorua và nước bằng cách ức chế tái hấp thu ion natri ở đoạn loãng của ống xa ở vỏ thận. Thuốc bài tiết natri và clorua ít hơn, kali và magiê, do đó làm tăng niệu đạo.

Dùng indapamid lâu dài có thể gây nhiễm kiềm chuyển hóa nhẹ, kèm theo hạ kali máu và clo huyết, ở bệnh nhân tăng canxi máu, indapamid làm giảm bài tiết canxi qua nước tiểu. Hạt của thuốc lợi tiểu thiazid, indapamid, khi được điều trị, có thể làm giảm sự bài tiết axit uric qua nước tiểu. Đã có báo cáo về một số bệnh nhân tăng acid uric máu kèm theo các triệu chứng khi sử dụng indapamid.

Tác dụng chống huyết áp

Tác dụng chống tăng huyết áp của indapamid có cơ chế chủ yếu bên ngoài thận. Cơ chế này làm tăng phản ứng của mạch máu với amidan mạch máu trở lại bình thường và làm giảm sức cản động mạch ngoại biên.

Cơ chế của mạch máu được giải thích là do giảm sự co rút của cơ trơn mạch máu do thay đổi sự trao đổi ion qua màng, đặc biệt là ion canxi, do giãn mạch do tổng hợp sự giãn mạch, hạ huyết áp như PGE2, PGI2, cuối cùng là do tăng cường tác dụng giãn mạch Bradykinin.

đã chứng minh tác dụng chống tăng huyết áp của thuốc có cơ chế ở thận ở chỗ thuốc vẫn duy trì tác dụng chống tăng huyết áp ở người bị tăng huyết áp mà không có chức năng thận.

Với liều dùng hàng ngày 1,5 mg, indapamid có tác dụng chống tăng huyết áp lâu dài trên người bị tăng huyết áp. Nghiên cứu liên quan đến liều lượng - tác dụng đã chứng minh rằng với liều 2,5 mg/ngày, tác dụng chống tăng huyết áp đạt mức tối đa, trong khi tác dụng lợi tiểu không có biểu hiện lâm sàng.

Tác dụng trao đổi chất

Indopamid ít ảnh hưởng đến nồng độ triglycerid, cholesterol toàn phần, lipoprotein mật độ cao (HDL), lipoprotein mật độ rất thấp (VLDL) và lipoprotein mật độ thấp (LDL) trong huyết thanh, mặc dù dữ liệu khi điều trị lâu dài còn hạn chế. Đường huyết thường không thay đổi nhưng có hiện tượng tăng đường huyết ở một số bệnh nhân dùng thuốc.

Dược động học

indapamid được hấp thu nhanh và hoàn toàn qua dạ dày - ruột. Thức ăn hoặc thuốc kháng acid hầu như không ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc. Sau khi uống, nồng độ đỉnh trong máu đạt khoảng 2 đến 2,5 giờ.

indapamid ưa lipid và được phân bố rộng rãi trong các tổ chức của cơ thể. Khoảng 71 - 79% thuốc liên kết với protein huyết tương. Thuốc cũng gắn với carbon dioxide trong hồng cầu. Thời gian bán thải của indapamid khoảng 14 đến 18 giờ ở người lớn và người lớn, chức năng thận bình thường, ở người suy thận thời gian bán hủy của thuốc không kéo dài.

Indapamid được chuyển hóa mạnh ở gan, chủ yếu thành các chất glucuronid và sulfat. Khoảng 60% thuốc thải trừ qua nước tiểu trong vòng 48 giờ, chỉ có 7% lượng thuốc thải trừ qua cơ thể. Khoảng 16 - 23% thuốc thải trừ vào phân, qua đường mật. Bệnh lý huyết học không loại bỏ được indapamid khỏi tuần hoàn.

Trước khi dùng Diuresin SR 1.5mg Polfarmex điều trị tăng huyết áp (3 vỉ x 10 viên)

Cách dùng

diuresin sr là uống, uống vào buổi sáng.

Liều dùng

Điều trị tăng huyết áp

Liều dùng cho người lớn là 1 viên indapamid 1,5 mg mỗi ngày, uống vào buổi sáng. Tác dụng của indapamid tăng dần, huyết áp có thể tiếp tục giảm và chỉ đạt tác dụng tối đa sau nhiều tháng điều trị.

Không cần dùng liều lớn hơn 2,5 mg indapamid vì tác dụng chống tăng huyết áp không tăng nhưng tác dụng lợi tiểu bộc lộ rõ.

Sử dụng indapamid đồng thời với các thuốc chống tăng huyết áp khác cho kết quả huyết áp tốt hơn và tỷ lệ bệnh nhân đáp ứng với sự gia tăng huyết áp so với bệnh nhân dùng một loại, nhưng cũng cần thông báo cho bệnh nhân khi kết hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác có thể làm tăng khả năng hạ huyết áp theo chiều dọc.

Gần đây, liều khuyến cáo là 1,5 mg/ngày/1 lần, cho kết quả tốt và ít tác dụng phụ.

Điều trị

Liều người lớn là 3,0 mg indapamid, dùng 1 lần/ngày và sau 1 tuần có thể tăng lên 4,5 mg/lần/ngày. Hiện nay có những loại thuốc lợi tiểu mạnh hơn như bumetanid hay Furosemid.

Lưu ý: Chưa có kinh nghiệm sử dụng indapamid cho trẻ em.

Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

Phải làm gì khi quá liều?

Điều trị quá liều là điều trị triệu chứng, không có thuốc giải độc đặc hiệu.

Nếu quá liều cấp tính là quá liều, cần tiến hành rửa dạ dày hoặc nôn ngay lập tức. Cần đánh giá kỹ cân bằng nước và điện giải sau khi rửa dạ dày. Hỗ trợ điều trị duy trì chức năng hô hấp và tuần hoàn.

Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Không uống hai lần theo quy định.

Phản ứng phụ

Khi sử dụng Diuresin SR, bạn có thể gặp tác dụng không mong muốn (ADR).

Tăng đường tiết niệu khi dùng indapamid có thể gây rối loạn điện giải. Trong quá trình sử dụng indapamid có thể xảy ra hiện tượng giảm kali, natri, hạ đường huyết hoặc nhiễm kiềm do hạ đường huyết.

Hạ huyết áp khi dùng liều quá cao và là tác dụng không mong muốn của IndaPamid ở 3 - 7% số bệnh nhân dùng thuốc. Đôi khi hạ đường huyết; Hạ đường huyết natri phát triển âm ỉ khi điều trị lâu dài, không có triệu chứng và nhẹ. Tuy nhiên, cũng có thể xảy ra tình trạng hạ đường huyết nặng nhưng hiếm gặp.

Dưới 5% bệnh nhân sử dụng indapamid có dấu hiệu tăng creatinine huyết thanh nhưng không có ý nghĩa lâm sàng. Một số trường hợp tăng acid uric máu và rất hiếm trường hợp dẫn đến bệnh gút lâm sàng, trừ khi có tiền sử bệnh gút hoặc gia đình có người mắc bệnh gút hoặc bị suy thận mãn tính.

Tăng đường huyết và đường tiết niệu xuất hiện dưới 1% bệnh nhân sử dụng indapamid, do hậu quả thứ phát của hạ kali máu. Sử dụng indapamid cũng làm giảm dung nạp glucose ở một số bệnh nhân.

Ngoài rối loạn điện giải và chuyển hóa, indapamid còn có các phản ứng không mong muốn sau:

Phổ biến, ADR> 1/100

  • Tổng quát: mệt mỏi, yếu cơ.
  • Tim mạch: Hạ áp thẳng đứng, cọ sát vào ngực.
  • Máu: giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt.

    indapamid với liều điều trị thường dung nạp tốt và ít tác dụng không mong muốn. Đôi khi giảm liều có thể làm giảm tỷ lệ xuất hiện và mức độ nghiêm trọng của các tác dụng không mong muốn. Khoảng 2 - 10% bệnh nhân sử dụng indapamid phải ngừng sử dụng thuốc do phản ứng không mong muốn. Vì indapamid có thể gây điện giải nên cần định kỳ xác định nồng độ chất điện giải trong huyết thanh, đặc biệt là các ion natri, kali, clorua và bicarbonate đối với người đang dùng thuốc.

    Để ngăn ngừa hoặc điều trị tình trạng hạ kali máu, cần thực hiện các biện pháp duy trì nồng độ huyết thanh bình thường và bổ sung kali nếu cần. Phòng giảm cầm máu đặc biệt quan trọng khi sử dụng indapamid liều lớn (> 5 mg mỗi ngày) đồng thời với glycosid tim hoặc thuốc làm mất kali như corticosteroid, corticotropine hoặc đối với bệnh nhân xơ gan hoặc tăng kali và đối với các trường hợp giảm kali được coi là nguy cơ, chẳng hạn như có tiền sử rối loạn nhịp thất.

    Định kỳ xác định nồng độ chất điện giải trong huyết thanh đặc biệt quan trọng đối với bệnh nhân bị nôn mửa, tiêu chảy, bệnh nhân đang truyền dịch, người bị bệnh có thể gây ra. rối loạn điện giải như suy tim, bệnh thận và bệnh nhân ăn nhạt.

    Bệnh nhân bị phù nề có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết natri do máu loãng. Thường điều trị hạn chế trên cơ thể (500 ml/ngày) và ngừng sử dụng thuốc.

    Trong trường hợp tăng axit uric máu và bệnh gút, nên sử dụng chất thải tăng axit uric.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc.

  • Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    DIRESIN SR chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân mới bị đột quỵ.

    Hãy thận trọng khi sử dụng

    phải dùng indepamid ở những người mắc bệnh thận nặng, vì thể tích huyết tương giảm và tốc độ lọc cầu thận có thể thúc đẩy tăng nitơ. Nếu tổn thương thận tiến triển, cần ngừng sử dụng indapamid. Cần thận trọng khi sử dụng indapamid cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc có bệnh gan tiến triển, đặc biệt khi có tình trạng giảm kali huyết thanh, do mất cân bằng nước và điện giải do dùng thuốc có thể thúc đẩy hôn mê gan.

    Trong quá trình điều trị bằng indapamid, nồng độ đường huyết định kỳ phải được xác định định kỳ, đặc biệt ở những bệnh nhân đã từng hoặc nghi ngờ mắc bệnh tiểu đường.

    giống như thuốc lợi tiểu thiazid, hãy thận trọng khi sử dụng indapamid ở bệnh nhân cường giáp hoặc bệnh tuyến giáp. Nếu trong quá trình sử dụng indapamid xuất hiện tình trạng tăng canxi huyết và giảm phosphat máu thì cần ngừng thuốc trước khi kiểm tra chức năng tuyến cận giáp. Vì thuốc lợi tiểu thiazid có thể làm trầm trọng thêm bệnh lupus ban đỏ toàn cơ thể nên khả năng này có thể xảy ra đối với indapamid.

    Đối với những bệnh nhân được phẫu thuật cắt bỏ dây thần kinh giao cảm, việc sử dụng indapamid cũng phải thận trọng vì tác dụng hạ huyết áp của thuốc có thể tăng lên ở những bệnh nhân này.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Các phản ứng cá nhân liên quan đến hạ huyết áp động mạch có thể xảy ra ở một số bệnh nhân. Vì vậy, khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc có thể gặp trở ngại.

    Mang thai

    Nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc không gây độc cho sự phát triển của thai nhi. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu đầy đủ và đầy đủ trên phụ nữ mang thai nên không được phép sử dụng indapamid cho phụ nữ mang thai ngoại trừ lợi ích của việc sử dụng thuốc lớn hơn mọi nguy cơ tiềm ẩn.

    Thời kỳ cho con bú

    Chưa biết indapamid có phân bố vào sữa hay không. Nếu cần thiết phải dùng thuốc cho con bú thì phải ngừng cho con bú.

    Tương tác thuốc

    Không dùng indapamid kết hợp với các thuốc lợi tiểu khác vì có thể gây hạ kali máu và tăng acid uric máu. Giống như thuốc lợi tiểu thiazid, không sử dụng đồng thời indapamid với lithium vì thuốc lợi tiểu làm giảm quá trình đào thải lithium của thận, do đó có nguy cơ ngộ độc lithium.

    IndaPamid làm giảm phản ứng của động mạch với các thuốc co mạch như noradrenalin, nhưng mức giảm này không đủ để ngăn cản tác dụng điều trị của noradrenalin.

  • Bảo quản

    Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến