Donaton 20 Đông Nam Điều trị rối loạn cương cứng dương vật (2 vỉ x 2 viên)
Dạng bào chế Hộp 2 vỉ x 2 viên
Quy cách tadalafil
Thành phần Bất lực, rối loạn cương dương, suy nhược sinh lý
Thành phần
| Thông tin thành phần | Nội dung |
| tadalafil | 20mg |
Công dụng
chỉ định
Thuốc Donaton 20 được chỉ định trong trường hợp rối loạn cương cứng dương vật, mất khả năng đạt và duy trì đủ độ cương cứng để giao hợp.
Dược lý học
Tadalafil là chất ức chế phosphodiesterase loại 5 (PDE5) chịu trách nhiệm cho sự thoái hóa CGMP ở Hang.
Trong quá trình kích thích tình dục sẽ khiến tế bào nội mô giải phóng nitric oxyd (NO), kích thích tổng hợp guanosin monophosphate (CGMP) ở tế bào cơ trơn, CGMP gây giãn cơ trơn và tăng lượng máu tới các hang gây cương cứng dương vật. Sự gia tăng CGMP sẽ ổn định chức năng. Khi không có những kích thích từ bên ngoài thì thuốc không gây ra bất kỳ tác dụng tình dục nào.
dược động học
Tadalafil hấp thu tốt qua đường uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 30 phút đến 6 giờ (trung bình khoảng 2 giờ), thức ăn không ảnh hưởng đến hấp thu của thuốc.
Tadalafil phân bố tốt vào mô, khoảng 94% Tadalafil liên kết với protein huyết tương, không quá 0,0005% liều dùng hiện diện trong tinh dịch của người tình nguyện khỏe mạnh. Diện tích dưới đường cong (AUC) của Tadalafil tăng tỷ lệ thuận với liều dùng. Nồng độ trong huyết tương ở trạng thái ổn định đạt được sau 5 ngày (1 lần/ngày), và AUC lớn hơn khoảng 1,6 lần so với dùng liều đơn. Thời gian bán hủy ở người khỏe mạnh là khoảng 17,5 giờ.
Chuyển hóa chủ yếu ở gan nhờ Cytochrome P450 3A4 (CYP3A4) thành chất không hoạt tính là methylcatechol và methylcatechololololololololers. Thải trừ chủ yếu qua phân (61%), qua nước tiểu (36%).
Trước khi dùng Donaton 20 Đông Nam Điều trị rối loạn cương cứng dương vật (2 vỉ x 2 viên)
Cách sử dụng
Nên sử dụng Donaton 20 dưới sự hướng dẫn của bác sĩ, dùng thuốc uống.
Liều dùng
Sử dụng theo liều lượng chỉ định của bác sĩ hoặc liều thông thường.
Liều Donaton 20 dành cho nam giới từ 18 tuổi trở lên: Tadalafil khuyến cáo thông thường là 10mg/lần/ngày, uống cách nửa giờ đến 12 giờ trước khi giao hợp (trong hoặc ngoài bữa ăn). Liều dùng có thể tăng lên 20mg/lần/ngày hoặc giảm xuống 5mg/lần/ngày tùy theo đáp ứng của mỗi người.
Liều Donaton 20 cho người suy thận: Không cần giảm liều ở người suy thận nhẹ.
Liều Donaton 20 dành cho người suy gan: Đối với người suy gan mức độ nhẹ đến trung bình, liều không quá 10mg/lần/ngày. Chống chỉ định với bệnh suy gan nặng.
Liều Donaton 20 dành cho người đang dùng thuốc ức chế CYP3A4 ( ketoconazol , ritonavir ...) Liều tối đa 10mg/lần/72 giờ.
Không cần giảm liều ở người trên 65 tuổi.
Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.
Phải làm gì khi dùng quá liều?
Cách điều trị chính là tán huyết để đào thải cơ thể ra khỏi cơ thể.
Khi quên một liều thuốc phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Phản ứng phụ
Khi sử dụng thuốc có thể gặp tác dụng không mong muốn (ADR).
Tác dụng phụ thường gặp
Cảnh báo
Trước khi sử dụng Donaton bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
chống chỉ định
Thuốc Donaton chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Các trường hợp suy gan nặng, huyết áp thấp, đột quỵ, nhồi máu cơ tim.
Những lưu ý khi sử dụng
trước khi điều trị, phải biết rõ tiền sử bệnh và khám cụ thể người bệnh để xác định rõ chứng loạn sản cương dương và các rễ tiềm ẩn. Tình trạng tim mạch của bệnh nhân cũng phải được cân nhắc vì nguy cơ mắc bệnh tim mạch khi kết hợp với hoạt động tình dục.
Tadalafil có tác dụng giãn mạch dẫn đến tụt huyết áp nhẹ và do đó có tác dụng hạ huyết áp khi dùng nitrat.
Tadalafil là thuốc được chuyển hóa ở gan bởi CYP3A4 nên nếu dùng chung với các thuốc ức chế CYP3A4 khác (ketoconazol, ritonavir, erythromycin, otraconazol...) sẽ làm tăng hàm lượng tadalafil trong huyết tương và do đó làm tăng nguy cơ hạ huyết áp. Vì vậy, nếu dùng đồng thời với các thuốc trên, Tadalafil không được dùng quá 10mg/lần/72 giờ.
Tính an toàn và hiệu quả của việc kết hợp Tadalafil với các phương pháp điều trị rối loạn cương dương khác chưa được nghiên cứu nên không nên sử dụng sự kết hợp này. Tadalafil không có tác dụng trong thời gian chảy máu khi dùng đơn độc hoặc dùng chung với aspirin.
Tadalafil chưa được sử dụng ở những bệnh nhân rối loạn chảy máu hoặc loét tiêu hóa, vì vậy hãy cẩn thận khi chỉ định sau khi cân nhắc kỹ lưỡng.
Khả năng gây cương cứng kéo dài có thể xảy ra hơn 4 giờ), vì vậy khi có hiện tượng này, dù đau hay không cũng phải đến trung tâm y tế để điều trị.
Độ an toàn của thuốc đối với các nhóm bệnh nhân sau chưa được đánh giá nên không nên sử dụng: suy tim, đau thắt ngực, huyết áp cao (> 170/100mmHg), hoặc huyết áp thấp ( Việc sử dụng Tadalafil có thể dẫn đến mất thị lực tạm thời hoặc mất thị lực.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có báo cáo.
Mang thai và cho con bú
Tadalafil không chỉ định dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Tadalafil và các chất chuyển hóa của nó có thể vượt qua nhau thai ở chuột và hiện diện trong sữa với nồng độ lớn hơn nồng độ trong huyết tương từ 2-4 lần. Hiện vẫn chưa rõ liệu Tadalafil và các chất chuyển hóa của nó có được bài tiết qua sữa mẹ hay không, vì vậy nó không chỉ dành cho phụ nữ cho con bú.
Không có bằng chứng về khả năng gây quái thai, độc tính trên phôi, độc tính trên bào thai ở chuột khi sử dụng liều 1000mg/kg/ngày trong quá trình tổ chức cơ quan. Việc sử dụng Tadalafil ở phụ nữ mang thai chưa được nghiên cứu đầy đủ.
Tương tác thuốc
Tadalafil là thuốc được chuyển hóa ở gan bởi CYP3A4 nên nếu dùng chung với các thuốc ức chế CYP3A4 khác (ketoconazol, ritonavir, erythromycin, otraconazol ...) sẽ làm tăng hàm lượng Tadalafil trong huyết tương và do đó làm tăng áp lực nguy cơ.
Dùng chung với thuốc cảm ứng CYP3A4 (Rifampin, Carbamazepin...) làm giảm hàm lượng tadalafil trong huyết tương nên tác dụng sẽ giảm.
Thuốc kháng axit (magnesihydroxy, nhôm hydroxyd) làm giảm hấp thu Tadalafil.
Tadalafil làm tăng tác dụng hạ huyết áp của dẫn xuất nitrat, do đó chống chỉ định sử dụng đồng thời với dẫn xuất nitrat.
Bảo quản
Để nơi thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Để xa tầm tay trẻ em.
Các loại thuốc khác
- COVERSYL ARGININE 5MG TABLETS
- KLARICID 250MG TABLETS
- OLICLINOMEL N4-550E EMULSION FOR INFUSION
- RENITEC 5MG TABLETS
- SULPIRIDE TABLETS 200MG
- VALOID 50MG TABLETS
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions