Thuốc Dourso 200mg Domesco Điều trị sỏi túi mật Cholesterol (3 vỉ x 10 viên)

Dạng bào chế Hộp 3 vỉ x 10 viên
Quy cách Axit Ursodeoxycholic
Thành phần Xơ hóa mật, viêm túi mật, viêm gân, sỏi mật

Thành phần

Thành phần cho 1 viên
Thông tin thành phầnNội dung
Axit Ursodeoxycholic200mg

Công dụng

Chỉ định

Thuốc Dourso được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Điều trị sỏi túi mật cholesterol: Sỏi túi mật nhỏ hoặc không có triệu chứng, không cản quang, đường kính dưới 15 mm, túi mật vẫn hoạt động bình thường (khẳng định bằng chụp X-quang túi mật), ở những bệnh nhân có sỏi nhưng chống chỉ định phẫu thuật.

    Dược phẩm

    Axit Ursodeoxycholic là một loại muối mật tự nhiên có hàm lượng rất thấp trong cơ thể. Không giống như các muối mật nội sinh khác, axit ursodeoxycholic rất loãng và không có tác dụng làm sạch.

    Axit Ursodeoxycholic có tác dụng lên chu trình gan - ruột của axit mật nội sinh: tăng tiết mật, giảm tái hấp thu dịch mật bằng cách ức chế tái hấp thu tích cực ở ruột, từ đó làm giảm nồng độ axit mật nội sinh trong máu. Axit Ursodeoxycholic là một trong những phương pháp điều trị sỏi mật thực chất là cholesterol bằng cách làm giảm nồng độ cholesterol trong dịch mật. Tác dụng này là sự kết hợp của nhiều cơ chế khác nhau: giảm tái hấp thu cholesterol, tăng chuyển hóa cholesterol ở gan thành axit mật thông qua con đường tăng cường hoạt động ở gan của enzyme cholesterol 7 alpha-hydroxylase. Hơn nữa, axit ursodeoxycholic duy trì cholesterol ở dạng hòa tan trong dịch mật.

    Dược động

    Axit Ursodeoxycholic thụ động ở ruột non. Chuyển hóa qua gan lần đầu từ 50 đến 60%. Ở gan, axit ursodeoxycholic liên kết với glycine và taurine. Với liều 10 - 15 mg/kg/ngày, axit Ursodeoxycholic chiếm khoảng 50 - 70% lượng axit mật lưu thông trong cơ thể.

  • Trước khi dùng Thuốc Dourso 200mg Domesco Điều trị sỏi túi mật Cholesterol (3 vỉ x 10 viên)

    Cách sử dụng

    Thuốc Dourso được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Cholesterol sỏi túi mật: Dùng một lần vào buổi tối hoặc chia làm 2 lần sáng và tối.

    Liều dùng 5 - 10 mg/kg/ngày, liều khuyến cáo trung bình là 7,5 mg/kg/ngày ở người có thể trạng trung bình. Đối với người béo phì, liều khuyến cáo là 10 mg/kg/ngày, tùy theo cân nặng mà liều dùng từ 2-3 viên/ngày.

    Thời gian điều trị thông thường là 6 tháng, nhưng nếu sỏi lớn hơn 1cm thì thời gian điều trị có thể kéo dài tới 1 năm.

    Bệnh gan mãn tính

    Liều điều trị 13 - 15 mg/kg/ngày. Nên bắt đầu với liều 200 mg/ngày, sau đó tăng liều từng bước để đạt được liều điều trị tối ưu sau khoảng 4 - 8 tuần điều trị.

    Trong trường hợp bệnh gan do chất nhầy nhớt, điều trị tối ưu là 20 mg/kg/ngày.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Khi dùng quá liều thì phải làm sao?

    Không có báo cáo.

    Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay đến trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

    Khi quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

  • Phản ứng phụ

    Khi sử dụng dourso, bạn có thể gặp những tác dụng không mong muốn (ADR).

  • Do khả năng hòa tan trong ruột kém nên axit ursodeoxycholic không gây kích ứng niêm mạc nên trường hợp tiêu chảy rất hiếm gặp. Vì vậy, liều khởi đầu khuyến cáo cho những bệnh nhân này là 200 mg/ngày.
  • Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

    Với những phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc dị ứng cần điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và sử dụng epinephrine, thở oxy, kháng histamine, corticosteroid...).

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Chống chỉ định thuốc dourso trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

    Thận trọng khi sử dụng

    khi điều trị lâu dài, mặc dù axit Ursodeoxycholic không có tác dụng gây ung thư nhưng nên theo dõi trực tràng.

    Trong trường hợp điều trị sỏi túi mật cholesterol, nên kiểm tra hiệu quả chẩn đoán hình ảnh sau 6 tháng.

    Trong điều trị bệnh gan mạn tính: Bệnh nhân xơ gan kết hợp với suy gan hoặc suy ứ mật (hàm lượng bilirubin trong máu trên 200 micromol/l), chức năng gan (và nếu có thể, nồng độ axit mật trong huyết tương) phải được theo dõi.

    Trong trường hợp ứ mật gây phát ban, nên tăng dần liều axit ursodeoxycholic với liều khởi đầu 200 mg/ngày. Trong trường hợp này, việc sử dụng đồng thời Cholestyramine là cần thiết với tình trạng Cholestyramine phải dùng trong 5 giờ với axit ursodeoxycholic.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    không ảnh hưởng.

    Mang thai

    Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy khả năng gây quái thai. Không có đủ dữ liệu nghiên cứu để đánh giá khả năng theo dõi hoặc độc tính của thuốc này đối với thai nhi khi sử dụng trong thời kỳ mang thai. Không sử dụng axit ursodeoxycholic trong thời kỳ mang thai ngoại trừ những chỉ định rất hạn chế và được đánh giá.

    Thời kỳ cho con bú

    Không sử dụng axit Ursodeoxycholic trong thời gian cho con bú ngoại trừ những chỉ định rất hạn chế và được đánh giá.

    Tương tác thuốc

    Không phối hợp với cholestyramine: Tác dụng của axit ursodexolic bị giảm do liên kết với cholestyramine và bị đào thải. Nếu cần dùng cholestyramine thì dùng acid ursodeoxycholic trong 5 giờ.

    Không dùng chung với thuốc kích thích estrogen vì các thuốc này gây ra cholesterol mật.

    Tránh dùng chung với các acid mật khác như thuốc kháng acid, than hoạt tính vì có thể làm giảm hiệu quả điều trị.
  • Bảo quản

    Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến