DoxycyClin 100mg Domesco Điều trị nhiễm trùng (10 vỉ x 10 viên)

Dạng bào chế Hộp 10 vỉ x 10 viên
Quy cách Doxycycline
Thành phần Domesco

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Doxycycline100mg

Công dụng

chỉ định

DoxyCyclin 100mg Domesco được chỉ định trong các trường hợp sau:

Điều trị các bệnh do vi khuẩn gây ra bởi các chủng vi khuẩn gram dương, gram âm nhạy cảm và một số vi khuẩn khác.

  • Nhiễm trùng đường hô hấp: viêm phổi và nhiễm trùng đường hô hấp dưới do các chủng nhạy cảm Streptococcus Pneumoniae, Haemophilus Influenzae, Klebsiella Pneumoniae và các vi khuẩn khác. Viêm phổi do Mycoplasma pneumoniae, viêm phế quản mãn tính, viêm xoang.
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu: nhiễm trùng do các chủng nhạy cảm như Klebsiella chủng, Entobacter spp., Escherichia Coli, Streptococcus Faecalis và các vi khuẩn khác.

    Nhiễm trùng sinh dục: Nhiễm Chlamydia trachomatis bao gồm nhiễm trùng niệu đạo không biến chứng, nhiễm trùng nội mạc tử cung hoặc hậu môn. Viêm tiết niệu không phải do lậu do ureaplasma ureaticum. Bệnh cam mềm do Calalymatobacter Granulomatis gây ra. Thuốc thay thế trong điều trị bệnh lậu và giang mai.

    Vì doxycyclin là kháng sinh thuộc nhóm tetracyclin nên có thể điều trị các bệnh nhiễm trùng đáp ứng với tetracyclin, như:

  • Nhiễm trùng Tabeletal: Do các chủng lậu cầu nhạy cảm, Staphylococcus và Haemophilus Influenzae. Doxycyclin được chỉ định trong điều trị bệnh mắt hột, mặc dù mầm bệnh không phải lúc nào cũng được loại trừ khi đánh giá bằng khả năng miễn dịch huỳnh quang. Bệnh Melioidosis, nhiễm trùng Leptospira, các bệnh nhiễm trùng khác do các chủng nhạy cảm với Yersinia, Brucella (kết hợp với Streptomycin), các chủng Clostridium, Francisella tularensis và sốt rét do falciparum kháng chloroquin. (Escherichia coli sản sinh nội độc tố trong ruột), Leptospira.

    Cơ chế tác động chính của doxycycline là tác động lên quá trình tổng hợp protein. Doxycyclin đi qua lớp kép tế bào vi khuẩn và tế bào chất bên trong nhờ hệ thống vận chuyển tích cực phụ thuộc vào năng lượng.

    Khi vào trong tế bào, doxycyclin ức chế tổng hợp protein bằng cách gắn vào ribosom vi khuẩn ribosom 30s và ngăn chặn việc bổ sung axit amin vào sự phát triển của chuỗi peptide. Ở nồng độ rất cao, Doxycycline làm giảm tổng hợp protein ở tế bào động vật có vú nhưng những tế bào này thiếu hệ thống vận chuyển tích cực có ở vi khuẩn.

    Doxycyclin có phổ kháng khuẩn rộng với các vi khuẩn ưa khí, vi khuẩn gram dương và gram âm và một số vi khuẩn tác dụng kháng thuốc với thành tế bào như Rickettsia, Coxiella Burnetii, Mycoplasma Pneumoniae, Chlamydia spp., Legionella spp spp. Doxycycline không có thuốc điều trị nấm lâm sàng.

    Tuy có độc tính tương tự nhưng toxycyclin ít độc hơn với gan (kích ứng cục bộ, kích ứng dạ dày, rối loạn vi khuẩn đường ruột) so với tetracyclin ưa nước vì các loại này phải dùng liều cao mới đạt được nồng độ mới có tác dụng. Doxycycline cũng được ưa chuộng hơn các tetracyclin khác vì khả năng hấp thu tốt hơn và thời gian thải thuốc lâu hơn, cho phép sử dụng thuốc vài lần trong ngày.

    Ngoài ra, Doxycyclin còn có thể dùng cho bệnh suy thận (mặc dù vẫn còn ở thận). Nhìn chung, Tetracyclin tác dụng với vi khuẩn Gram dương ở nồng độ thấp hơn vi khuẩn Gram âm. Lúc đầu, cả doxycycline và tetracyclin đều có tác dụng với hầu hết các streps. Viêm phổi nhưng hiện nay thuốc kháng sinh phổ biến ở nhiều vùng ở Việt Nam. Plasmodium falciparum ở Việt Nam thường kháng nhiều loại thuốc như chloroquin, sulfonamid và các thuốc chống sốt rét khác nhưng vẫn có thể dùng doxycyclin để phòng ngừa.

    kháng tetracyclin: vi khuẩn kháng tetracyclin cũng kháng các tetracyclin khác. Escherichia coli và có thể các chủng vi khuẩn khác đã kháng lại tetracyclin chủ yếu thông qua các chất trung gian plasmid.

    Theo báo cáo của ASTS (1997 - 1998), tại Việt Nam, nhiều chủng vi khuẩn như E. Coli, Entobacter, Shigella Flexneri, Salmonella Typhi, Staphylococcus Aureus đã kháng DOXYCYCLIN. Do mức độ đề kháng cao của vi khuẩn nên tetracycline không thể sử dụng theo kinh nghiệm. Tuy nhiên, tetracycline vẫn có hiệu quả trong các bệnh do Rickettsia, Mycoplasma và Chlamydia gây ra. Cần tham khảo thông tin về tình hình kháng doxycyclin, tetracyclin nói riêng và kháng kháng sinh nói chung trước khi dùng thuốc vì tỷ lệ kháng thuốc thay đổi theo khu vực và theo thời gian.

    Dược động học

    hấp thu

    doxycyclin được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa (95% liều uống); Thức ăn và sữa ít bị ảnh hưởng bởi sự hấp thu. Bởi vì tetracyclin dễ tạo phức chất với các hóa trị liệu hóa trị 2 hoặc 3 như canxi, magie, nhôm, thuốc kháng axit và các thuốc khác có chứa các cation trên ảnh hưởng đến sự hấp thu của doxycyclin.

    Khoảng 80 - 95% doxycyclin trong máu gắn với protein huyết tương. Có thể dùng Doxycyclin 2 lần/ngày vì thuốc có thời gian tác dụng lâu (16 - 18 giờ). Đạt nồng độ tối đa trong huyết tương là 3 microgam/ml, 2 giờ sau khi uống liều đầu tiên Doxycyclin 200 mg và nồng độ trong huyết tương duy trì ở mức 1 microgam/ml trong 8 - 12 giờ. Nồng độ doxycycline trong huyết tương khi uống tương đương với khi tiêm.

    Phân phối

    Doxycyclin được phân bố rộng rãi trong cơ thể vào các mô và dịch tiết, kể cả nước tiểu và tuyến tiền liệt. Thuốc tích tụ trong lưới - các tế bào nội mô của gan, lá lách và tủy xương và trong xương, ngà răng và men răng chưa phát triển. Doxycyclin tan trong chất béo nhiều hơn tetracyclin.

    Loại bỏ

    Thời gian bán từ 12 đến 24 giờ.

    Có một điểm khác biệt quan trọng: Doxycyclin không thải trừ chủ yếu qua thận như các tetracyclin khác mà thải trừ chủ yếu qua phân (qua gan), thứ phát qua nước tiểu (qua thận) và không được tích lũy như các tetracyclin khác ở người suy thận, do đó là một trong những tetracyclin an toàn nhất để điều trị nhiễm trùng thận.

    Tuy nhiên, DoxycyCline ít thải qua thận nên phải dùng doxycyclin liều cao để điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu. Hematoparoa ít có tác dụng loại bỏ DoxycyClin.

  • Trước khi dùng DoxycyClin 100mg Domesco Điều trị nhiễm trùng (10 vỉ x 10 viên)

    Cách dùng

    uống với nhiều nước trước khi đi ngủ vào buổi tối để giảm khả năng gây kích ứng thực quản và loét. Nếu kích thích dạ dày xảy ra, nên dùng DoxycyCline trong thức ăn hoặc sữa. Các nghiên cứu chỉ ra rằng sự hấp thu Doxycycline không ảnh hưởng đáng kể với thức ăn hoặc sữa.

    Liều lượng

    Luôn dùng đúng liều lượng trong đơn.

    Người lớn: Liều thông thường để điều trị nhiễm khuẩn cấp tính ở người lớn là 20000 mg vào ngày đầu tiên (dùng một liều duy nhất hoặc chia làm 2 liều trong thời gian 12 giờ), liều duy trì là 100 mg/ngày. Trong trường hợp nhiễm trùng nặng hơn (đặc biệt là nhiễm trùng mãn tính ở đường tiết niệu) là 200 mg/ngày trong quá trình điều trị.

    Khuyến cáo dùng quá liều có thể dẫn đến tăng tỷ lệ tác dụng không mong muốn.

    Nên tiếp tục điều trị ít nhất 24 - 48 giờ sau khi các triệu chứng và sốt giảm. Khi sử dụng trong trường hợp nhiễm liên cầu khuẩn, nên tiếp tục điều trị trong 10 ngày để ngăn ngừa sự phát triển của bệnh sốt dạng thấp hoặc viêm cầu thận.

  • Bệnh lây truyền qua đường tình dục: 100 mg x 2 lần/ngày trong 7 ngày khuyến cáo sử dụng trong các trường hợp nhiễm trùng sau: Nhiễm lậu cầu không biến chứng (trừ nhiễm trùng hậu môn trực tràng ở nam giới); Nhiễm trùng niệu đạo không biến chứng, nhiễm trùng nội mạc tử cung hoặc hậu môn do chlamydia trachomatis; Viêm niệu đạo do Ureaplasma không phải do Ureaplasma Urealyticum gây ra.
  • Chấy sốt tái phát và ve sầu: Dùng liều duy nhất 100 mg hoặc 200 mg tùy theo mức độ nặng nhẹ. Tùy theo mức độ nặng nhẹ của nhiễm trùng mà các thuốc điều trị tâm thần phân liệt như quinine phải luôn kết hợp với DoxycyCline; Liều Quinin được khuyến nghị thay đổi tùy theo khu vực. Không có dữ liệu về việc sử dụng thuốc phòng ngừa kéo dài hơn 21 ngày. Không có dữ liệu về việc sử dụng thuốc phòng ngừa kéo dài hơn 21 ngày.
  • Người cao tuổi: Theo liều lượng thông thường. Không điều chỉnh liều trong trường hợp suy thận.
  • * Suy thận: Các nghiên cứu cho đến nay cho thấy uống doxycyclin với liều thông thường không dẫn đến tích tụ quá nhiều kháng sinh ở bệnh nhân suy thận.

    Tác dụng chống đồng hóa của tetracyclin có thể gây urê máu. Các nghiên cứu cho thấy điều này không xảy ra khi sử dụng DoxycyCline ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

    Tan máu không làm thay đổi thời gian bán doxycyclin.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

    Sử dụng quá liều phải làm sao?

    Quên 1 liều thuốc thì phải làm sao?

    Hãy uống ngay khi nhớ ra. Nếu thời điểm gần đến thông tin vui lòng tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Nếu thời gian gần với liều thuốc tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời gian thông thường. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng thuốc DoxyCyclin 100mg domesco có thể gặp tác dụng không mong muốn (ADR).

  • Phản ứng quá mẫn, bao gồm sốc phản vệ, sốc phản vệ, phản ứng phản vệ, xuất huyết dị ứng, hạ huyết áp, viêm màng ngoài tim, phù mạch, đợt cấp của bệnh lupus ban đỏ hệ thống, khó thở, huyết thanh, mạch máu ngoại biên, nhịp tim nhanh và nổi mề đay.
  • Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Tương tự như tất cả các loại kháng sinh, Clostridium difficile phát triển quá mức) và viêm da (phát triển quá mức Candida ) bộ phận sinh dục.)

    Rối loạn máu và hệ bạch huyết: thiếu máu tán huyết, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng hoạt động tế bào máu eosin và rối loạn chuyển hóa porphyrin.

  • Rối loạn nội tiết: Khi sử dụng tetracyclin trong thời gian dài theo thời gian, tạo ra sự thay đổi mô màu nâu đen. Không có rối loạn chức năng tuyến giáp xảy ra.
  • Rối loạn thần kinh: nhức đầu. Bệnh thóp ở trẻ sơ sinh và tăng áp lực nội sọ lành tính ở thanh thiếu niên và người lớn đã được báo cáo ở một số bệnh nhân sử dụng tetracyclin với đủ liều điều trị. Các triệu chứng mất đi khi ngừng dùng thuốc. Các triệu chứng bao gồm nhìn đôi và một điểm. Mất thị lực vĩnh viễn đã được báo cáo.
  • Rối loạn tai và tai trong: ù tai.
  • Rối loạn tiêu hóa: Các triệu chứng về đường tiêu hóa thường nhẹ và hiếm khi ngừng điều trị. Đau bụng, viêm miệng, chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu và hiếm khi khó nuốt. Viêm thực quản và viêm thực quản đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng doxycyclin. Nhóm tetracycline có thể gây đổi màu răng và giảm men răng nhưng thường chỉ xảy ra sau khi điều trị lâu dài.

    Rối loạn gan: Tăng chức năng gan trong quá trình xét nghiệm, hiếm khi viêm gan, vàng da, suy gan và viêm tụy.

    Rối loạn da và dưới da: Phát ban bao gồm phát ban và ban đỏ, viêm da bong tróc, hoa hồng đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson và ngộ độc, bong tróc móng tay, nhạy cảm với ánh sáng.

    Rối loạn cơ xương và mô liên kết: đau khớp và cơ đau đớn.

  • Rối loạn thận và tiết niệu: Tăng huyết áp.
  • Rối loạn sinh sản và vú: Viêm âm đạo.
  • Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định:

    Doxycyclin 100mg domesco chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với doxycyclin, tetracyclin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Việc sử dụng thuốc Tetracyclin trong giai đoạn phát triển răng (phụ nữ mang thai, trẻ sơ sinh và trẻ em đến 12 tuổi) có thể gây thay đổi răng vĩnh viễn (vàng - xám - nâu). Tác dụng không mong muốn này phổ biến hơn khi sử dụng lâu dài hoặc sử dụng ngắn hạn. Giảm sản xuất men cũng được báo cáo. Doxycycline chống chỉ định ở những bệnh nhân này.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi: Chống chỉ định trẻ em dưới 12 tuổi.
  • Phụ nữ mang thai: Chống chỉ định dùng Doxycycline khi mang thai.

    Phụ nữ đang cho con bú: Thuốc Tetracyclin có thể chống chỉ định cho phụ nữ cho con bú.

    Hãy thận trọng khi sử dụng

  • Nhạy cảm với ánh sáng: Biểu hiện bằng phản ứng rám nắng quá mức ở một số người dùng thuốc tetracyclin, bao gồm cả doxycyclin. Bệnh nhân tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời hoặc tia cực tím nên biết rằng phản ứng này có thể xảy ra khi dùng thuốc tetracyclin. Nên ngừng điều trị khi có dấu hiệu phát ban trên da.
  • Bệnh nhân suy gan: Nên sử dụng Doxycycline cẩn thận vì có khả năng gây độc cho gan. Những bất thường hiếm gặp về chức năng gan xảy ra ở cả dạng uống và đường của thuốc tetracycline, bao gồm cả doxycyclin.
  • Ở bệnh nhân suy thận:
  • Sự bài tiết doxycyclin qua thận khoảng 40% trong 72 giờ ở người có chức năng thận bình thường. Tốc độ bài tiết khoảng 1-5% trong 72 giờ ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút). Các nghiên cứu cho thấy không có sự khác biệt đáng kể về thời gian bán huyết thanh của doxycycline ở người có chức năng thận bình thường và người bị suy thận nặng. Tác dụng chống đồng hóa của thuốc tetracycline có thể gây urê máu. Các nghiên cứu cho thấy tác dụng chống đồng hóa này không xảy ra khi sử dụng doxycycline ở bệnh nhân suy thận.
  • vi khuẩn quá mức: Việc sử dụng kháng sinh đôi khi có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của vi khuẩn không chắc chắn, bao gồm cả Candida. Nếu vi khuẩn kháng thuốc, nên ngừng sử dụng kháng sinh và điều trị thích hợp.
  • viêm đại tràng giả xảy ra với hầu hết các loại thuốc kháng khuẩn, kể cả doxycycline, với mức độ từ nhẹ đến nặng. Điều quan trọng là phải xem xét chẩn đoán ở bệnh nhân bị tiêu chảy sau khi dùng thuốc kháng sinh.
  • Viêm thực quản: Trường hợp viêm thực quản và viêm thực quản ở bệnh nhân dùng thuốc tetracyclin, trong đó có doxycycline. Hầu hết những bệnh nhân này đều uống thuốc ngay trước khi đi ngủ hoặc uống với một ít nước.
  • Giảm căng thẳng ở trẻ sơ sinh và tăng áp lực nội sọ lành tính ở thanh thiếu niên và người lớn khi dùng thuốc. Tình trạng này nhanh chóng biến mất khi ngừng thuốc.
  • Rối loạn chuyển hóa porphyrin: Ít dùng thuốc tetracyclin.
  • Các bệnh lây truyền qua đường tình dục: Khi điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục bị nghi ngờ mắc bệnh giang mai, sử dụng chẩn đoán thích hợp, bao gồm xét nghiệm trên kính hiển vi nền đen. Trong mọi trường hợp như xét nghiệm huyết thanh hàng tháng nên thực hiện ít nhất 4 tháng.
  • Nhiễm Streptococcus beta: Tan máu: Nhiễm vi khuẩn Streptococcus Beta Beta Nhóm A nên được điều trị ít nhất 10 ngày.
  • Bệnh nhược cơ: do khả năng thao túng thần kinh nên hãy cẩn thận khi dùng thuốc tetracyclin cho bệnh nhân mắc bệnh nhược cơ.
  • Lupus ban đỏ hệ thống: Thuốc Tetracycline có thể làm trầm trọng thêm bệnh lupus ban đỏ hệ thống (SLE).
  • Những bệnh nhân có vấn đề về dung nạp galactose, bệnh nhân thiếu men lapp lactase hoặc Glucose-Galactose không nên dùng.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Lưu ý thuốc gây mờ mắt, rối loạn thị giác. Thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc.

    Mang thai

    Chống chỉ định dùng Doxycycline khi mang thai. Những rủi ro liên quan đến việc sử dụng tetracycline khi mang thai chủ yếu là do ảnh hưởng đến sự phát triển của răng và xương.

    thời kỳ cho con bú

    tetracyclin qua sữa mẹ do đó chống chỉ định đối với bà mẹ đang cho con bú.

    Tương tác thuốc

  • Đã có báo cáo về tình trạng kéo dài protrombin ở bệnh nhân sử dụng warfarin và doxycyclin.
  • Thuốc Tetracyclin làm giảm nồng độ protrombin huyết tương và cần giảm liều thuốc chống đông máu khi sử dụng đồng thời. Kháng axit có chứa nhôm, canxi, magie hoặc các thuốc khác có chứa cation; Đồ uống chứa kẽm, muối sắt hoặc chế phẩm bismuth. Nên sử dụng xa các loại thuốc này. Cần phải dùng liều Doxycycline.
  • doxycycline có thể làm tăng nồng độ cyclosporin trong huyết tương. Cần theo dõi khi sử dụng đồng thời. Giảm nồng độ doxycycline. Cần cân nhắc việc sử dụng đồng thời và tăng liều doxycyclin.

    Kỵ binh của thuốc:

    Chưa có nghiên cứu về thuốc uống, không trộn thuốc này với thuốc khác.

  • Bảo quản

    Bảo quản: nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến