Dutixim 100 US Pharma bột trị nhiễm trùng (14 gói)

Dạng bào chế hộp 14 gói
Quy cách Cefpodoxim
Thành phần USP

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Cefpodoxim100mg

Công dụng

Chỉ định

Thuốc Dutixim 100 được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • dutixim được dùng dưới dạng uống để điều trị các bệnh từ nhẹ đến trung bình ở đường hô hấp dưới, trong đó có bệnh viêm phổi cấp đang được chú ý trong cộng đồng do Sfrepfococcus Factoriae hoặc Haemophilus Influenzae nhạy cảm (kể cả các chủng Beta - Lactamase), giai đoạn cấp tính của các chủng S. Pneumiae nhạy cảm và do các chủng H.H.H. Influensae hoặc Moraxella (Branhamella, trước đây gọi là Neisseria) CatVrhalis, không sinh beta - lactamase. Điều trị chính bằng penicillin. Cefpodoxim còn có vai trò điều trị viêm tai giữa cấp do các chủng S. Pneumoniae, H. Influenzae nhạy cảm (kể cả beta - lactamase) hoặc B. CatVrhalis gây ra. Pneumoniae, Proteus Mirabilis, hay Staphylococcus saprophyticus.

    Ở những nước có tỷ lệ kháng kháng sinh thấp, Cefpodoxim có tính bền vững cao trước sự tấn công của beta - lactamase do vi khuẩn Gram âm và Gram dương tạo ra. Về nguyên tắc, Cefpodoxim có tác dụng đối với các vi khuẩn Gram dương như phế cầu khuẩn (Streptococcus pneumoniae), liên cầu khuẩn streptococcus (streptococcus) nhóm A, B, C, G và với tụ cầu vàng, S. Epidermidis C6 hoặc không sinh beta - lactamase. Tuy nhiên, thuốc không có tác dụng kháng tụ cầu đối với isoxazoly - penicillin do làm thay đổi protein gắn penicillin (kháng với methicilin staphylococcus aureus MRSA). Tình trạng kháng kháng sinh MRSA này đang gia tăng ở Việt Nam.

    dutixim cũng có tác dụng đối với vi khuẩn gram âm, trực khuẩn gram dương và gram âm. Thuốc có chứa các vi khuẩn kháng khuẩn quan trọng như E. Coli, Klebsiella, Proteus Mirabilis và Citrobacter. Tuy nhiên, ở Việt Nam, các vi khuẩn này cũng kháng cephalosporin thế hệ 3. Vấn đề này cần lưu ý vì có nguy cơ thất bại trong điều trị.

    dược động học

    dutixim là dạng thuốc uống cefpodoxim proxetil (ester của cefpodoxim). Cefpodoxim Proxetil có ít tác dụng kháng khuẩn khi không bị thủy phân thành cefpodoxim trong cơ thể. Cefpodoxim Proxetil được hấp thu qua đường tiêu hóa và được chuyển hóa bởi các este không đặc hiệu, có thể ở thành ruột, các chất chuyển hóa cefpodoxim chuyển hóa có tác dụng.

    Sinh học của Cefpodoxim khoảng 50%. Công dụng sinh học này tăng lên khi dùng Cefpodoxim cùng với thức ăn. Thời gian bán hủy của Cefpodoxim là 2,1 - 2,8 giờ đối với bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Một nửa huyết thanh tăng lên 3,5 - 9,8 GID ở người bị suy thận.

    Sau khi dùng một liều Cefpodoxim, ở người lớn khỏe mạnh có chức năng thận bình thường, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 2-3 giờ và có giá trị trung bình là 1,4 microgam/ml, 2,3 microgam/ml, 3,9 microgam/ml với các liều 100 mg, 200 mg, 400 mg.

    khoảng 40% Cefpodoxim liên kết với protein huyết tương.

    Thuốc được thải trừ dưới dạng không biến đổi qua màng lọc ở cầu thận và đào thải ở ống thận. Khoảng 29 - 38% liều dùng được thải trừ trong vòng 12 giờ ở người lớn có chức năng thận bình thường. Không có thay đổi sinh học ở thận và gan. Thuốc được đào thải ở một mức độ nhất định khi xuất huyết.

  • Trước khi dùng Dutixim 100 US Pharma bột trị nhiễm trùng (14 gói)

    Cách sử dụng

    Thuốc uống.

    cefpodoxime proxetil nên được chỉ định cùng với thức ăn. Ở bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút), nên tăng khoảng cách giữa các liều thêm 24 giờ.

    Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân xơ gan.

    Liều dùng

    Người lớn

    Nhiễm trùng đường hô hấp trên, bao gồm viêm amidan và viêm họng: 100mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.

    Viêm phổi cấp tính đang lây lan trong cộng đồng: 200mg mỗi 12 giờ trong 14 ngày.

    Nhiễm lậu không có biến chứng: Liều duy nhất 200mg.

    Nhiễm trùng đường tiết niệu không có biến chứng: 100mg mỗi 12 giờ trong 7 ngày.

    Nhiễm trùng da và cấu trúc da: 400mg mỗi 12 giờ trong 7-14 ngày.

    Trẻ em

    Điều trị viêm tai giữa cấp ở trẻ từ 5 tháng - 12 tuổi: Liều bôi 5 mg/kg (tối đa 200 mg) Cefpodoxim mỗi 12 giờ, hoặc 10 mg/kg (tối đa 400 mg) một lần/ngày, trong 10 ngày.

    Điều trị viêm phế quản/viêm amidan mức độ nhẹ và trung bình ở trẻ 5 tháng - 12 tuổi: Dùng liều thông thường là 5 mg/kg (tối đa 100 mg) mỗi 12 giờ, trong 5-10 ngày.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

    Khi dùng quá liều thì phải làm sao? Các triệu chứng do quá liều có thể bao gồm buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị và tiêu chảy. Trong trường hợp phản ứng ngộ độc nặng do dùng quá liều, phân tán máu hoặc phân phúc mạc có thể giúp loại bỏ Cefpodoxime ra khỏi cơ thể, đặc biệt khi chức năng thận bị suy giảm.

    Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay đến trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

    Khi quên một liều thuốc phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng Dutixim 100, bạn có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Phổ biến, ADR> 1/100

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng
  • Phản ứng dị ứng: Phản ứng như huyết thanh có phát ban, sốt và đau khớp và phản ứng phản vệ.
  • Máu: Tăng bạch cầu ái toan, rối loạn về máu. Thời gian.
  • Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Dutixim 100 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Không sử dụng cefpodoxim cho người bị dị ứng với cephalosporin và người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.
  • Các trường hợp khác được ghi rõ trong hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc đơn thuốc. Chống chỉ định của Dutixim 100 phải được hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, không vì lý do nào đó mà sử dụng ca co rút linh hoạt.

    Hãy thận trọng khi sử dụng

    Cần nghĩ đến viêm đại tràng giả ở bệnh nhân bị tiêu chảy sau khi dùng Cefpodoxime Proxetil. Cần đặc biệt thận trọng ở những bệnh nhân có phản ứng phản vệ với penicillin. Không nên chỉ định Cefpodoxime proxetil cho bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với cephalosporin hoặc beta-lactam khác. Phản ứng dị ứng rất dễ xảy ra ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng.

    Đối tượng cần lưu ý trước khi dùng Dutixim 100: Người cao tuổi, phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú, trẻ em dưới 15 tuổi, người bị suy gan, suy thận, người bị dị ứng với bất kỳ chất nào trong thành phần của thuốc… hoặc đối tượng bị nhược cơ, hôn mê gan, loét dạ dày.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Chưa có báo cáo nào về tác dụng của thuốc khi dùng cho người lái xe và vận hành máy móc.

    Bà mẹ mang thai và cho con bú

    Mang thai

    Không có tài liệu nào đề cập đến việc sử dụng Cefpodoxim trong thời kỳ mang thai. Tuy nhiên, cephalosporin thường được coi là an toàn khi sử dụng cho phụ nữ mang thai.

    Thời kỳ cho con bú

    cefpodoxim được tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp. Dù nồng độ thấp nhưng cefpodoxim vẫn có 3 vấn đề sẽ xảy ra đối với trẻ bú mẹ: Rối loạn vi khuẩn đường ruột, ảnh hưởng trực tiếp lên cơ thể muộn và kết quả nuôi cấy vi khuẩn sẽ sai, nếu dùng kháng sinh khi sốt.

    Tương tác thuốc

    Nồng độ trong huyết tương giảm khoảng 30% khi Cefpodoxime Proxetil được chỉ định cùng với thuốc kháng axit hoặc thuốc ức chế H2. Khi chỉ định đồng thời Cefpodoxime Proxetil, hợp chất này được biết là gây độc cho thận, do đó cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận. Nồng độ cefpodoxime trong huyết tương tăng khi chỉ định cefpodoxime proxetil với thăm dò.

    Thay đổi giá trị xét nghiệm: Cephalosporin làm cho xét nghiệm Coomb trực tiếp dương tính.

    Bảo quản

    Để nơi thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

    Để xa tầm tay trẻ em.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến