Ebastine Normon 10mg điều trị viêm mũi dị ứng, mày đay vô căn (2 vỉ x 10 viên)
Dạng bào chế Hộp 2 vỉ x 10 viên
Quy cách Ebastine
Thành phần
| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Ebastine | 10mg |
Công dụng
Chỉ định
Ebastine Normon 10mg được chỉ định trong các trường hợp sau:
dược động học
hấp thụ
Ebastin được hấp thu nhanh chóng và trải qua quá trình chuyển hóa ngay sau khi uống.
Phân phối, chuyển hóa và đào thải
Ebastin gần như được chuyển hóa hoàn toàn thành chất chuyển hóa axit có hoạt tính dưới dạng CAREBASTIN thông qua CYP3A4. Sau khi uống liều duy nhất 10 mg, nồng độ đỉnh trong huyết tương của Carebastin đạt được sau 2-6 giờ và đạt 80 - 100 ng/ml.
Cả Ebastin và Carebastin đều có tỷ lệ protein huyết tương cao (trên 95%).
Thời gian thải trừ của Carebastin là từ 15 đến 19 giờ với 66% lượng thuốc thải trừ qua nước tiểu dưới dạng phối hợp. Sau khi uống liều 10 mg lặp lại 1 lần/ngày, trạng thái ồn đạt được trong 3-5 ngày với nồng độ đỉnh trong huyết tương từ 130 - 160 ng/ml.
Ở bệnh nhân suy thận nặng, thời gian thải độc của Carebastin tăng lên 23 - 27 giờ. Vì vậy hãy thận trọng khi tăng liều cho những bệnh nhân này.
Trước khi dùng Ebastine Normon 10mg điều trị viêm mũi dị ứng, mày đay vô căn (2 vỉ x 10 viên)
Cách sử dụng
Dùng đường uống, nên uống vào buổi sáng.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên 10mg/lần/ngày.
Trường hợp triệu chứng nặng có thể dùng 2 liều/ngày 10mg chia 2 lần.
Bệnh nhân suy gan: liều hàng ngày không được vượt quá 10mg/ngày.
Không dành cho bệnh nhân dưới 12 tuổi.
Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.
Phải làm gì khi dùng quá liều?
Tuy nhiên, việc sử dụng liều tăng dần chỉ được quyết định bởi các chuyên gia có kinh nghiệm.
Nếu có dấu hiệu ngộ độc thuốc quá liều, phải rửa dạ dày và điều trị triệu chứng thích hợp.
Dùng thuốc quá liều có thể gây ra các triệu chứng về đường tiêu hóa như đau bụng, buồn nôn, nôn mửa, nhức đầu.
Quản lý:
Ngừng dùng thuốc, báo ngay cho bác sĩ/dược sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để rửa dạ dày và điều trị triệu chứng.
Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.
Phản ứng phụ
Khi sử dụng Ebastine Normon, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Phổ biến, ADR> 1/100
Ít gặp, ADR
Hướng dẫn cách xử lý ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.
Cảnh báo
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Ebastine Normon chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Những lưu ý khi sử dụng
Bệnh nhân dưới 12 tuổi.
Bệnh nhân có kết quả xét nghiệm điện tâm đồ bất thường, khoảng QT kéo dài.
Bệnh nhân đang sử dụng kháng sinh ketoconazol và macrolide.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không sử dụng ma túy cho người đang lái xe hoặc vận hành máy móc do thuốc có thể gây ra các triệu chứng như buồn ngủ, nhức đầu.
Mang thai
không nên sử dụng trong thời kỳ mang thai, trong trường hợp cần thiết nên tham khảo ý kiến bác sĩ/dược sĩ trước khi sử dụng.
Thời kỳ cho con bú
Ebastin chưa được xác nhận có bài tiết qua sữa mẹ hay không nên không nên sử dụng trong thời gian cho con bú.
Tương tác thuốc
Sử dụng đồng thời Ebastin với tình trạng kháng kháng histamine làm tăng tác dụng kháng histamine.
Khi dùng chung với kháng sinh ketoconazole hoặc macrolide, làm tăng QT.
Ebastin ảnh hưởng đến chẩn đoán dị ứng da nên không nên xét nghiệm sau 5-7 ngày ngừng thuốc.
Bảo quản
dưới 300C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.
Các loại thuốc khác
- BLOPRESS TABLETS 16MG
- Esmya
- NUROFEN 400MG TABLETS
- POLYFAX OPHTHALMIC OINTMENT
- PABRINEX INTRAVENOUS HIGH POTENCY SOLUTION FOR INJECTION
- TRITACE 5MG TABLETS
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions