Thuốc tiêu hóa Ebysta Merap điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản (20 gói x 10ml)

Dạng bào chế Sự hỗn loạn
Quy cách Hộp 20 gói
Thành phần Natri alginate, canxi cacbonat, natri bicarbonate

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Natri alginate500mg
Canxi cacbonat160mg
Natri bicarbonate267mg

Công dụng

chỉ định

Thuốc Ebysta được chỉ định điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản, ợ chua, đầy hơi liên quan đến trào ngược, ợ chua khi mang thai, tất cả các trường hợp đau vùng thượng vị và sau xương ức liên quan đến trào ngược dạ dày thực quản.

Dược lý học

Chưa có thông tin báo cáo.

dược động học

Không có thông tin nào được báo cáo.

Trước khi dùng Thuốc tiêu hóa Ebysta Merap điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản (20 gói x 10ml)

Cách sử dụng

Thuốc Ebysta dạng nước uống, lắc thuốc trước khi sử dụng.

Liều dùng

Bệnh nhân được khuyên dùng thuốc sau bữa ăn và trước khi đi ngủ (tối đa 4 lần/ngày)

  • Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Uống 10-20ml/lần. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

    làm gì khi sử dụng quá liều? Trong trường hợp dùng thuốc quá liều, người bệnh cần điều trị triệu chứng.

    Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay đến trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

    Quên 1 liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

  • Phản ứng phụ

    Khi sử dụng Ebysta, bạn có thể gặp phải những tác dụng không mong muốn (ADR).

    Các tác dụng không mong muốn được phân loại theo tần suất của các quy ước sau: Rất thường gặp: ≥1/10, thường gặp: ≥1/100 đến Hệ thống cơ quan tần số tác dụng không mong muốn Nội thất rất hiếm khi tác động lên đường hô hấp như co thắt phế quản

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    chống chỉ định

    Thuốc Ebysta chống chỉ định trong các trường hợp sau:

    Bệnh nhân đã biết hoặc nghi ngờ có triệu chứng mẫn cảm với thành phần, tá dược của thuốc

    Thận trọng khi sử dụng

    Nếu các triệu chứng không cải thiện sau 7 ngày sử dụng, bệnh nhân cần được đánh giá tình trạng lâm sàng.

    Hàm lượng natri trong 10 ml là 141 mg (6,2 mmol). Vì vậy, cần tính toán hợp lý khi sử dụng ở những bệnh nhân cần ăn muối như suy tim sung huyết, suy thận.

    Hàm lượng canxi cacbonat trong 10 ml là 160 mg (1,6 mmol). Thận trọng khi điều trị thuốc cho bệnh nhân tăng canxi máu, ứ canxi thận, sỏi canxi thận tái phát.

    Thuốc methyl parahydroxybenzoate, propyl parahydroxybenzoate propyl có thể gây dị ứng (phản ứng dị ứng muộn).

    Dùng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú

    Phụ nữ có thai:

    Các nghiên cứu lâm sàng và dữ liệu thu được từ lưu thông qua đường uống có chứa natri alginate, canxi cacbonat, natri bicarbonate cho thấy hoạt chất của thuốc không gây dị tật hoặc độc tính cho thai nhi.

    Thuốc có thể sử dụng trong thời kỳ mang thai khi cần thiết

    phụ nữ cho con bú:

    Không ghi nhận tác dụng của hoạt chất đối với trẻ bú mẹ khi người mẹ sử dụng thuốc

    Thuốc có thể sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú

    ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Ebysta không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

    Tương tác thuốc

    Nên cân nhắc sử dụng Ebysta cách nhau khoảng 2 giờ với các thuốc khác, đặc biệt là Tetracyclines, Digoxine, Fluoroquinolone, Muối sắt, Ketoconazol, Thuốc an thần, Hormon tuyến giáp, Penicillanine, Thuốc cao huyết áp (Atenololol, Metoprolol Propanolol, glucocorticoid, chloroquine, biphosphonates (diphosphonates) và estramustine/

    Bảo quản

    Để nơi thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến