Bột sủi bọt Efferalgan 80mg upsa sas giảm đau hạ sốt (12 gói)

Dạng bào chế Dung dịch uống hỗn hợp bột sủi bọt
Quy cách hộp 12 gói
Thành phần Paracetamol

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Paracetamol80mg

Công dụng

chỉ định

Thuốc Efferalgal 80mg dùng điều trị các cơn đau và/hoặc sốt như nhức đầu, các tình trạng như cảm cúm, đau răng, đau cơ.

Thuốc dùng cho trẻ nặng 6 - 20kg.

Pharmacokinus

Paracetamol là thuốc giảm đau, hạ sốt có tác dụng chống viêm nhẹ. Không giống như các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) truyền thống, Paracetamol không ức chế chức năng tiểu cầu ở liều điều trị.

Cơ chế tác dụng: Cơ chế chính xác về tác dụng giảm đau, hạ sốt của Paracetamol chưa được xác định. Cơ chế hoạt động có thể liên quan đến tác động ở trung tâm và ngoại vi.

Dược động học

hấp thu

Paracetamol khi uống sẽ được hấp thu nhanh và hoàn toàn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương là khoảng 10-60 phút sau khi uống.

Phân phối

Paracetamol được phân bố nhanh chóng vào hầu hết các mô.

Ở người lớn, sự phân bố của Paracetamol khoảng 1-2 lít/kg và ở trẻ em từ 0,7 - 1,0 lít/kg.

Paracetamol không liên kết chặt chẽ với protein huyết tương.

Trao đổi chất

Paracetamol được chuyển hóa chủ yếu ở gan theo 2 con đường chính ở gan: liên kết với axit glucuronic và liên kết với axit sulfuric; Kết hợp với axit sulfuric nhanh bão hòa khi dùng liều cao hơn nhưng vẫn nằm trong phạm vi điều trị. Quá trình bão hòa của glucoronid chỉ xuất hiện khi dùng liều cao hơn, gây độc cho gan.

Một phần nhỏ (dưới 4%) được Cytochrom P450 chuyển hóa tạo thành chất trung gian phản ứng cao (N-acetyl Benzoquinoneimin), trong điều kiện sử dụng bình thường, chất trung gian này sẽ được khử độc bằng cách khử glutathion và được đào thải qua nước tiểu sau khi kết nối với cystein và axit mercapturic. Tuy nhiên, khi ngộ độc với liều cao Paracetamol thì lượng chất chuyển hóa có độc tính này tăng lên.

Loại bỏ

Chất chuyển hóa của Paracetamol chủ yếu được thải trừ qua nước tiểu, ở người lớn khoảng 90% liều dùng được bài tiết trong 24 giờ, chủ yếu ở dạng phức hợp glucuronid (khoảng 60%) và phức hợp sulfat (khoảng 30%). Ít hơn 5% được loại bỏ ở dạng không đổi.

Thời gian bán trong huyết tương khoảng 2 giờ.

Trước khi dùng Bột sủi bọt Efferalgan 80mg upsa sas giảm đau hạ sốt (12 gói)

Cách sử dụng

Dùng bằng đường uống.

Đổ bột vào cốc rồi thêm một ít nước uống lỏng (như nước, sữa, nước trái cây), uống ngay sau khi tan hoàn toàn.

Liều dùng

Loại thuốc này dành cho trẻ có cân nặng từ 6 đến 20 kg (khoảng 1 đến 7 tuổi).

Liều lượng phải được tính theo cân nặng của trẻ.

Độ tuổi phù hợp tương ứng với cân nặng được trình bày dưới đây chỉ để tham khảo. Để tránh nguy cơ quá liều, cần kiểm tra, xác nhận các thuốc đi kèm (kể cả thuốc kê đơn và không kê đơn) không có Paracetamol.

Nên sử dụng Efferalgan với liều 10 -15 mg/kg/liều, cứ sau 4 đến 6 giờ, đến liều tối đa hàng ngày là 60 mg/kg/ngày.

Liều tối đa hàng ngày không được vượt quá 3G.

Cân nặng (kg) độ tuổi thích hợp* (năm) Paracetamol/liều (mg) Số gói/số liều
sử dụng khoáng chất tối thiểu (giờ) Liều tối đa hàng ngày (gói) 8 1 đến 80 1 6 4 (320 mg) 8 đến 11 Mg)

11 đến 3 đến 160 2

6 8 (640 mg) 7 160 2 4 Kiểm tra 12 (960 mg) ≥ 20.

Suy thận: Ở bệnh nhân suy thận nặng, khoảng cách tối thiểu giữa mỗi thuốc nên được điều chỉnh theo bảng sau:

Độ thanh thải creatinine Khoảng cách sử dụng thuốc ml/phút 8 giờ

Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

Phải làm gì khi dùng quá liều?

Các dấu hiệu và triệu chứng

có thể có nguy cơ bị ngộ độc, đặc biệt ở bệnh nhân suy dinh dưỡng kéo dài và người sử dụng enzym. Đặc biệt, dùng quá liều có thể dẫn đến tử vong trong những trường hợp này.

Các triệu chứng thường xuất hiện trong 24 giờ đầu, bao gồm buồn nôn, nôn, chán ăn, da nhợt nhạt, khó chịu và đổ mồ hôi.

Quá liều khi dùng liều cao hơn 7,5g Paracetamol ở người lớn hoặc 140 mg/kg thể trọng ở trẻ em sẽ gây viêm và hủy tế bào gan, có thể gây hoại tử gan hoàn toàn và không hồi phục, dẫn đến suy tế bào gan, nhiễm axit chuyển hóa và bệnh về não dẫn đến hôn mê và tử vong.

Đồng thời có sự gia tăng nồng độ transaminase gan (AST, ALT), lactate dehydrogenase và bilirubin cùng với đó là giảm nồng độ protrombin, có thể xảy ra từ 12 đến 48 giờ sau khi dùng thuốc. Các triệu chứng lâm sàng của tổn thương gan thường xuất hiện rõ rệt sau 1-2 ngày và đạt mức tối đa sau 3-4 ngày.

Quên 1 liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

Phản ứng phụ

Các tác dụng phụ có thể gặp khi dùng Efferalgan 80mg bao gồm:

  • Rối loạn máu và bạch huyết: giảm lượng tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu.
  • Rối loạn da và mô dưới da: mày đay, ban đỏ, phát ban, hội chứng mụn mủ bên ngoài, cấp tính toàn thân, hội chứng hoại tử da nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson.
  • Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc này không được sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Biết có dị ứng với paracetamol hoặc với propacetamol hydrochloride (tiền chất của paracetamol) hoặc các thành phần khác của thuốc. Mặt Sorbitol).

    Thận trọng khi sử dụng

    trong trường hợp bệnh gan hoặc bệnh thận nặng (tham khảo ý kiến ​​bác sĩ trước khi dùng paracetamol).

    Chán ăn, ăn không đúng hoặc ăn mòn, suy dinh dưỡng kéo dài (dự trữ glutathion của gan kém).

    Mất nước, giảm thể tích máu.

    Các bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (Ten) hay hội chứng Lyell, hội chứng mụn trứng cá cấp tính ở nước ngoài (AGEP).

    Nếu triệu chứng đau kéo dài hơn 5 ngày hoặc sốt hơn 3 ngày hoặc thuốc không đủ hiệu quả hoặc có các triệu chứng khác thì không nên điều trị mà không hỏi ý kiến ​​bác sĩ.

    Do có chứa sorbitol nên thuốc này không được sử dụng trong trường hợp không dung nạp fructose.

    Ở những bệnh nhân đang theo chế độ ăn muối, điều quan trọng cần nhớ là mỗi gói chứa 66mg natri để tính khẩu phần ăn hàng ngày.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    không ảnh hưởng.

    mang thai

    không áp dụng.

    Thời gian cho con bú

    không áp dụng.

    Thuốc tương tác

    Nếu bác sĩ chỉ định đo nồng độ axit uric hoặc đường huyết, bạn cần báo cáo với bác sĩ khi con bạn đang dùng thuốc này.

    Tác dụng hiệu quả đối với các thuốc khác: Efferalgan có thể làm tăng khả năng xảy ra tác dụng không mong muốn khi dùng chung với các thuốc khác.

    Thuốc chống đông máu: Paracetamol có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu.

    Tác dụng của các thuốc khác lên Efferalgan:

    Dùng đậm đặc với phenytoin có thể làm giảm hiệu quả của Paracetamol và tăng nguy cơ gây độc cho gan. Bệnh nhân đang điều trị bằng phenytoin nên tránh dùng liều lượng lớn và/hoặc kéo dài. Cần theo dõi người bệnh về dấu hiệu nhiễm độc đối với gan.

    Probenecid có thể làm giảm gần gấp đôi độ thanh thải của Paracetamol do ức chế liên hợp của nó với axit glucuronic. Cần cân nhắc liều lượng Paracetamol khi sử dụng đồng thời với thăm dò.

    Salicylamid có thể kéo dài thời gian thải trừ (t1/2) của Paracetamol.

    Các chất gây cảm ứng men gan: Cẩn thận khi dùng chung với các chất gây cảm ứng men gan như barbiturat, isoniazid, carbamazepine, rifampicin và ethanol...

  • Bảo quản

    Để nơi thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

    Để xa tầm tay trẻ em.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến