Thuốc Elacox 200 điều trị triệu chứng viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp cấp tính hoặc mãn tính (10 vỉ x 10 viên)

Dạng bào chế Hộp 10 vỉ x 10 viên
Quy cách Etodolac

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Etodolac200mg

Công dụng

chỉ định

Thuốc Elacox được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Điều trị các triệu chứng viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp hoặc mãn tính. chống viêm và hạ sốt.

    dược động học

    Etodolac được hấp thu tốt, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 80 ± 30 phút. Mức độ hấp thu của Etodolac không bị ảnh hưởng bởi thức ăn nhưng khi dùng đồng thời với nồng độ tối đa của thức ăn thì giảm khoảng 1,5 lần và thời gian đạt được nồng độ này tăng từ 1,4 đến 3,8 giờ.

    Sự phân bố trung bình của Etodolac khoảng 390ml/kg, 99% kết hợp với protein huyết tương, chủ yếu là albumin.

    Dược lý của Etodolac chủ yếu được chuyển hóa ở gan. Đào thải chủ yếu qua thận.

    Thời gian bán bán bán (Tquest) của Etodolac là 6,4 giờ. Thải trừ qua phân khoảng 16% liều dùng.
  • Trước khi dùng Thuốc Elacox 200 điều trị triệu chứng viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp cấp tính hoặc mãn tính (10 vỉ x 10 viên)

    Cách dùng

    thuốc uống, dùng trong hoặc ngay sau khi ăn.

    Liều dùng

    Đau cấp tính: 200 - 400mg mỗi 6 - 8 giờ. Tối đa 1000 mg/ngày. Ở một số bệnh nhân dùng tới 1200mg/ngày.

    Đau mãn tính: khởi đầu 800 - 1200mg chia 2-4 lần/ngày, duy trì 600 - 1200mg chia 2-4 lần/ngày.

    Viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp: 400 mg x 2 lần/ngày. Nếu cần thiết có thể tăng liều lên 1200mg/ngày.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Phải làm gì khi dùng quá liều?

    Không có dữ liệu.

    Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng thuốc Elacox bạn có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Các tác dụng không mong muốn thường nhẹ và thoáng qua bao gồm:

  • Ớn lạnh, sốt.
  • Rối loạn tiêu hóa: đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn, táo bón, viêm dạ dày, phân đen.
  • Chóng mặt, trầm cảm hoặc kích thích.

  • phát ban, ngứa.
  • mờ mắt, ù tai.
  • Khó khăn hoặc đi tiểu nhiều lần.
  • Đôi khi giữ nước, phù nề, thiếu máu.
  • Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Lưu ý thầy thuốc không mong muốn khi sử dụng thuốc.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    chống chỉ định

    Thuốc Elacox chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với Etodolac hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.
  • Bệnh nhân có tiền sử hen suyễn, nổi mề đay hoặc các phản ứng dị ứng khác sau khi dùng aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác.

    Suy gan nặng, suy thận nặng.

  • Trẻ em dưới 15 tuổi, do an toàn và hiệu quả cho trẻ nên chưa được đặt.
  • Phụ nữ đang mang thai trong 3 tháng qua và phụ nữ đang trong thời gian cho con bú.

    Cần theo dõi cẩn thận chức năng thận và bài tiết nước tiểu ở bệnh nhân suy tim, suy gan, suy thận mãn tính hoặc bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu.

  • Kiểm tra định kỳ huyết sắc tố và hematocrit để phát hiện tình trạng thiếu máu đôi khi có thể xảy ra ở bệnh nhân dùng thuốc chống viêm không steroid.
  • Bệnh nhân sử dụng Elacox có thể cho phản ứng dương tính giả với bilirubin - nước tiểu do trong nước tiểu có chất chuyển hóa Etodolac phenolic.
  • Thận trọng khi sử dụng

    Sử dụng cẩn thận với bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày - tá tràng, xuất huyết tiêu hóa.

    Thận trọng với bệnh nhân mắc bệnh tim mạch, tăng huyết áp và người cao tuổi.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Sử dụng cẩn thận cho người lái xe và vận hành máy móc vì Elacox có thể gây chóng mặt, mờ mắt cho người dùng.

    mang thai

    Thuốc có thể gây hại cho thai nhi. Không sử dụng Etodolac trong 3 tháng cuối của thai kỳ.

    Không sử dụng Etodolac khi mang thai trừ khi có chỉ định của bác sĩ.

    Thời kỳ cho con bú

    Chưa có thông tin về việc Etodolac có tiết vào sữa mẹ hay không cũng như có gây hại cho việc cho con bú hay không. Vì vậy không nên sử dụng thuốc ở phụ nữ đang cho con bú.

    Tương tác thuốc

    Nồng độ của Etodolac có thể làm giảm nồng độ Etodolac.

    Dùng chung với aspirin và các thuốc chống viêm không steroid khác làm tăng tác dụng của thuốc. Dùng chung với warfarin làm giảm sự gắn kết với protein của warfarin.

    Etodolac khi dùng chung với cycloserin, digoxin, lithium, methotrexate sẽ làm giảm độ thanh thải của các chất này và tăng độc tính.

    Bảo quản

    Nơi khô ráo, thoáng mát (dưới 30°C). Tránh ánh sáng.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến