Viên nang Ellosin Arlico được pha loãng trong bệnh hô hấp cấp và mãn tính (3 vỉ x 10 viên)
Dạng bào chế Hộp 3 vỉ x 10 viên
Quy cách Erdostein
Thành phần
Thành phần cho 1 viên| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Erdostein | 300mg |
Công dụng
Chỉ định
Thuốc Erdosin được chỉ định làm loãng đờm trong các trường hợp bệnh hô hấp cấp tính và mãn tính ở người lớn.
Pharmacokinus
erdosteine có tác dụng ổn định tiết chất nhầy, có tác dụng làm loãng đờm, dễ ho.
Erdosteine có tác dụng bảo vệ phế quản, bảo vệ enzym α1-antitrysin, làm tăng lượng kháng thể IgA trong máu. Vì vậy, Erdosteine có tác dụng bảo vệ phế quản, tăng khả năng chống lại vi khuẩn.
Ưu điểm của Erdosteine so với các nhóm thiol khác là thuốc ít gây kích ứng hơn do nhóm Thiol (SH) trong phân tử đã bị khóa bởi các nhóm khác.
dược động học
hấp thu
Erdosteine được hấp thu nhanh sau khi uống và chuyển hóa nhanh từ gan vào gan thành chất chuyển hóa sinh học là n-tiodiglycolyl-homocystein (M1).
Sau khi uống liều 300 mg, nồng độ tối đa (CMAX) của Erdosteine trong huyết tương đạt 1,26 ± 0,23 µ/ml sau khi uống 1,18 ± 0,26 giờ (TMAX), trong khi CMAX của M1 là 3,46 µ/ml đối với TMAX là 1,48 giờ.
Nồng độ Erdosteine trong huyết tương tăng liều tùy thuộc vào liều lượng. Nồng độ trong huyết tương của M1 cũng tăng theo liều dùng, nhưng không tỷ lệ thuận với ErDosteine không chuyển hóa.
Sự hấp thu của thuốc không phụ thuộc vào thức ăn.
Phân phối
Trong các nghiên cứu trên động vật, Erdosteine được phân bố chủ yếu đến thận, xương, tủy sống và gan. Hoạt tính dược lý của Erdosteine và M1 đã được tìm thấy khi rửa phế quản - phế nang.
Loại bỏ
Thời gian lãng phí Erdosteine và m1 là 1,46 ± 0,60h và 1,62 ± 0,59H. Trong nước tiểu chỉ tìm thấy M1 và sunfat, được bài tiết qua phân không đáng kể.
Không có sự tích lũy hoặc chuyển hóa của Erdosteine và M1 sau khi dùng liều hàng ngày 600 - 900 mg trong 8 ngày.
chịu ảnh hưởng của yếu tố tuổi tác.
Tuổi tác không làm thay đổi dược động học của Erdosteine.
Liên kết với protein huyết tương.
Lượng Erdosteine gắn với protein huyết tương là 64,5% (khoảng 50 - 86%).
Trước khi dùng Viên nang Ellosin Arlico được pha loãng trong bệnh hô hấp cấp và mãn tính (3 vỉ x 10 viên)
Cách sử dụng
Thuốc uống, nuốt viên với cốc nước.
Liều dùng
Người cao tuổi và người lớn trên 18 tuổi: uống 1 viên/lần, 2 lần/ngày trong tối đa 10 ngày.
Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Khi dùng quá liều thì phải làm sao? Không nên sử dụng quá liều, trường hợp quá liều người bệnh cần được chăm sóc triệu chứng.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay đến trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.
Khi quên một liều thuốc phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Phản ứng phụ
Khi sử dụng illsin, bạn có thể gặp những tác dụng không mong muốn (ADR).
Tác dụng không mong muốn rất hiếm (dưới 0,01% tổng số người dùng). Đau dạ dày, khó thở, ho, tiêu chảy, chàm, nhức đầu, nôn mửa, ban đỏ da, thay đổi khẩu vị, nôn mửa.
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.
Cảnh báo
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Ellosin chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Không có dữ liệu ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin Bệnh nhân loét dạ dày tiến triển.
Phụ nữ mang thai và cho con bú không có dữ liệu về việc sử dụng thuốc trên các đối tượng này.
Những lưu ý khi sử dụng
Những trường hợp sau cần hết sức cẩn thận khi sử dụng:
Bệnh nhân loét dạ dày.
Bệnh nhân mắc bệnh thận và gan.
Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân dưới 18 tuổi.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
do thuốc có tác dụng phụ gây đau đầu, chóng mặt, thận trọng khi sử dụng cho các công việc đòi hỏi sự tỉnh táo như lái xe và vận hành máy móc.
Bà mẹ mang thai và cho con bú
Do chưa có đủ dữ liệu an toàn khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú nên chống chỉ định khi sử dụng cho 2 đối tượng này.
Tương tác thuốc
Không có báo cáo nào về tương tác của Erdosteine với thuốc.
Có thể phối hợp Erdosteine với kháng sinh và thuốc giãn phế quản như theophylline, thuốc kích thích thụ thể β2-adrenergic, thuốc giảm ho.
Bảo quản
Để nơi thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Để xa tầm tay trẻ em.
Các loại thuốc khác
- FUCITHALMIC VISCOUS EYE DROPS
- GRIPPOSTAD DAY CAPSULES
- MICTONORM 15 MG COATED TABLETS
- Retacrit
- Selincro
- Temodal
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions