Entecavir Stella 0.5mg Điều trị viêm gan B mãn tính (3 vỉ x 10 viên)

Dạng bào chế Hộp 3 vỉ x 10 viên
Quy cách Entecavir

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Entecavir0,5 mg

Công dụng

chỉ định

Entecavir được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Điều trị viêm gan B mạn tính ở người lớn mắc bệnh gan cũng có bằng chứng về hoạt động sao chép của virus, có sự tăng giá trị men gan kéo dài và có biểu hiện bệnh lý lịch sử, trong đó có trường hợp kháng lamivudin. Guanosin có tính kháng HBV polymerase, hiệu quả nhờ quá trình phosphoryl hóa thành dạng triphosphate có hoạt tính với thời gian bán phóng điện trong tế bào là 15 giờ. Do cạnh tranh với cơ chất tự nhiên Deoxyguanosin Triphosphate nên chức năng của Entecavir Triphosphate ức chế cả 3 hoạt động của HBV Polymerase (enzym sao chép ngược):
  • Cung cấp cơ sở. Là chất ức chế yếu DNA polymerase của alpha, beta, delta và DNA polymerase (gamma) DNA có giá trị ki nằm trong khoảng từ 18 đến > 160µm.

    dược động học

    hấp thu

    Nồng độ đỉnh của Entecavir trong huyết tương ở người khỏe mạnh đạt được trong khoảng 0,5 - 1,5 giờ sau khi uống rượu.

    Ảnh hưởng của thức ăn đến hấp thu qua đường uống: uống 0,5mg entecavir cùng với bữa ăn bình thường nhiều chất béo hoặc bữa ăn nhẹ dẫn đến hấp thu chậm (1,0 - 1,5 giờ khi bụng no so với 0,75 giờ khi bụng đói) làm giảm CMAX 44 - 46% và AUC 8 - 20%.

    Phân phối

    Dựa trên hồ sơ dược động học của Entecavir sau khi uống, tổng phân bố biểu kiến ​​được ước tính nhiều hơn tổng lượng nước trong cơ thể, điều này cho thấy Entecavir được phân phối trong mô.

    Trên In vitro, khoảng 13% Entecavir liên kết với protein huyết thanh người.

    Trao đổi chất và đào thải

    Không có chất chuyển hóa oxy hóa hoặc acetyl hóa ở người sau khi uống 14C-toecavir. Quan sát thấy lượng chất chuyển hóa giai đoạn II không đáng kể (phức hợp glucuronid và sunfat). Entecavir không phải là chất nền, chất ức chế hay cảm ứng hệ thống enzyme cytochrom P450 (CYP450).

    Sau khi đạt nồng độ đỉnh, nồng độ Entecavir trong huyết tương giảm theo hàm số mũ bậc 2 với thời gian bán ra cuối cùng khoảng 128 - 149 giờ. Chỉ số tích lũy quan sát khoảng 2 lần với liều 1 lần/ngày, điều này cho thấy thời gian bán hủy thực tế là khoảng 24 giờ.

    Entecavir chủ yếu được đào thải qua thận với các thuốc không chuyển hóa được tìm thấy trong nước tiểu ở trạng thái ổn định 62 - 73% liều dùng. Quá trình lọc máu không phụ thuộc vào liều lượng và dao động trong khoảng 360 - 471ml/phút, điều này cho thấy Entecavir đã vượt qua cả quá trình lọc cầu thận và tiểu tiết.

  • Trước khi dùng Entecavir Stella 0.5mg Điều trị viêm gan B mãn tính (3 vỉ x 10 viên)

    Cách sử dụng

    Dùng bằng đường uống.

    Entecavir được sử dụng khi bụng đói (ít nhất 2 giờ sau khi ăn và 2 giờ trước bữa ăn tiếp theo).

    Liều dùng

    Liều Entecavir dành cho doanh nhân dành cho người lớn và thanh thiếu niên ≥ 16 tuổi bị nhiễm virus viêm gan B mãn tính và không được điều trị cũng như không được điều trị bằng nucleosid

    0,5mg x 1 lần/ngày.

    Sử dụng Entecavir cho người lớn và thanh thiếu niên ( ≥ ≥ 16 tuổi) có tiền sử nhiễm virus viêm gan B trong máu khi dùng lamivudine hoặc có đột biến kháng thuốc lamivudine

    1mg x 1 lần/ngày.

    Bệnh nhân suy thận

    Thanh lọc creatinin Liều phổ biến được sử dụng Thời gian/ngày 1 mg x 1 lần/ngày Thời gian/ngày (Capd).

    Suy gan

    Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

    Khi dùng quá liều thì phải làm sao? Đối tượng khỏe mạnh đã sử dụng Entecavir một liều duy nhất lên tới 40mg hoặc liều lên tới 20mg/ngày trong hơn 14 ngày mà không tăng hoặc xảy ra tai biến bất ngờ. Nếu dùng thuốc quá liều, người bệnh phải được theo dõi các dấu hiệu ngộ độc, nếu cần thiết phải áp dụng biện pháp điều trị hỗ trợ tiêu chuẩn.

    Sau khi dùng entecavir 1mg liều duy nhất, lượng xuất huyết trong 4 giờ là khoảng 13% liều dùng.

    Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay đến trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

    Khi quên một liều thuốc phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Không uống hai lần theo quy định.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng Entecavir, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Tác dụng không mong muốn nhất của Entecavir là nhức đầu, mệt mỏi, chóng mặt và buồn nôn. Các tác dụng không mong muốn khác bao gồm tiêu chảy, khó tiêu, mất ngủ, buồn ngủ và nôn mửa. Nồng độ men gan tăng có thể xảy ra và được báo cáo về tình trạng viêm gan nghiêm trọng sau khi ngừng điều trị bằng Entecavir. Nhiễm axit lactic, thường đi kèm với gan to và nhiễm mỡ nặng, liên quan đến việc điều trị đơn lẻ bằng thuốc tương tự nucleosid hoặc thuốc kháng axit.

    Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc Entecavir chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân quá mẫn cảm với Entecavir hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Thận trọng khi sử dụng

    Nhiễm axit lactic và gan nhiễm mỡ nặng, kể cả tử vong, được báo cáo khi sử dụng các chất nucleosid đơn lẻ hoặc kết hợp với các thuốc kháng retrovirus.

    Đã có báo cáo về trường hợp viêm gan B cấp tính trở nên nghiêm trọng ở những bệnh nhân đã ngừng viêm gan B, bao gồm cả Entecavir. Nên tiếp tục theo dõi chặt chẽ chức năng gan trên cả lâm sàng và thực nghiệm trong ít nhất vài tháng ở những bệnh nhân đã ngừng điều trị chống viêm gan B.

    Nên điều chỉnh liều Entecavir cho những bệnh nhân có độ thanh lọc creatinine

    Tính an toàn và hiệu quả của Entecavir ở bệnh nhân ghép gan chưa được biết rõ. Nếu việc điều trị bằng Entecavir là cần thiết cho bệnh nhân ghép gan hoặc đang dùng thuốc ức chế miễn dịch có thể ảnh hưởng đến chức năng thận, chẳng hạn như cyclosporin hoặc tacrolimus, thì cần theo dõi cẩn thận chức năng thận cả trước và trong khi điều trị bằng Entecavir.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Chưa có nghiên cứu nào cho thấy tác dụng của thuốc ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Chóng mặt, mệt mỏi và buồn ngủ là những tác dụng không mong muốn có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

    Mang thai

    Không có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt ở phụ nữ mang thai. Vì các nghiên cứu về sinh sản ở động vật không phải lúc nào cũng dự đoán sẽ gặp ở người nên chỉ nên sử dụng entecavir trong thời kỳ mang thai nếu thực sự cần thiết và sau khi xem xét cẩn thận các rủi ro và lợi ích.

    Không có nghiên cứu nào ở phụ nữ mang thai và không có dữ liệu về ảnh hưởng của Entecavir đối với việc truyền HBV từ mẹ sang con. Vì vậy, nên sử dụng các biện pháp can thiệp phù hợp để ngăn ngừa bệnh viêm gan B ở trẻ sơ sinh.

    Thời kỳ cho con bú

    Người ta không biết thuốc này có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Cần hướng dẫn người mẹ không nên cho con bú khi đang dùng entecavir.

    Tương tác thuốc

    Do Entecavir được bài tiết chủ yếu qua thận nên việc sử dụng Entecavir với các thuốc làm suy giảm chức năng thận hoặc bài tiết tích cực với Entecavir trong ống thận có thể làm tăng nồng độ của Enterecavir hoặc của các thuốc thường dùng.

    Sử dụng đồng thời ENTECAVIR với lamivudin, adefovir Dipivoxil hoặc Tenofovir Disoproxil Fumarat không gây tương tác thuốc đáng kể. Hậu quả của việc dùng chung adecavir với các thuốc thải trừ qua thận hoặc được biết là có ảnh hưởng đến chức năng thận chưa được đánh giá, vì vậy bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ về tác hại của Entecavir khi dùng chung thuốc với các thuốc này.

    Bảo quản

    Trong bao bì kín, nơi khô ráo. Nhiệt độ không vượt quá 30°C.

    Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc quá hạn ghi trên bao bì.

    Nhà sản xuất: Công ty TNHH LD Stellapharm

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến