Bột Nadyphar tan ruột hỗ trợ điều trị viêm ruột cấp tính và mãn tính (30 gói x 3g)

Dạng bào chế hộp 30 gói
Quy cách Cao lanh, nhôm hydroxyd, hỗn hợp canxi lactate và vi khuẩn lactic

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
cao lanh150mg
Hydroxit nhôm300mg
Hỗn hợp canxi lactate và vi khuẩn lactic900mg

Công dụng

chỉ định

Thuốc đường ruột được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Hỗ trợ điều trị

    cấp tính và mãn tính.

    Gồm các chủng vi khuẩn được chọn lọc phù hợp với đường tiêu hóa của con người: Lactobacillus acidophilus, Lactobacillus Bulgaricus, Lactobacillus casei... lên men trong Lactose và Glucose tạo ra axit lactic tạo môi trường không thuận lợi cho sự phát triển của vi khuẩn và nấm trong đó có vi khuẩn thối.

    canxi lactate là một dạng muối canxi dùng qua đường uống giúp ngăn ngừa tình trạng thiếu canxi trong máu.

    Tình trạng này có thể xảy ra do chế độ ăn uống không hợp lý hoặc do một số bệnh như suy giảm chức năng tuyến giáp, thiếu axit clo vị dạ dày, tiêu chảy mãn tính, thiếu vitamin D, viêm miệng (bệnh Sprue)... thậm chí ở một số nhóm đặc biệt như phụ nữ mang thai, phụ nữ tiền mãn kinh hoặc người ăn chay lâu năm.

    hydroxyd nhôm:

    Nhôm hydroxyd dùng trong y học là thuốc kháng axit kim loại (antcid). Nó phản ứng với axit HCl dư thừa trong dịch vị làm giảm axit dạ dày, dẫn đến giảm loét dạ dày, ợ chua, ợ nóng hoặc viêm dạ dày - thực quản.

    Đông xa các triệu chứng tăng tiết axit dạ dày, giảm loét dạ dày, ợ nóng, ợ chua hoặc trào ngược dạ dày - thực quản.

    Điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản.

    Aluminium hydroxyd còn có khả năng gắn vào nhóm photphat trong thực phẩm ngăn cản sự hấp thu photphat ở dạ dày và ruột hỗ trợ điều trị chứng tăng photphat trong máu do suy thận

    cao lanh (cao lanh):

    Cao lanh là chất có tính hấp phụ, khi sử dụng Cao lanh hấp phụ qua đường uống các độc tố và các chất khác từ đường tiêu hóa và làm tăng lượng chất thải nên thường được sử dụng trong điều trị các bệnh rối loạn tiêu hóa - đường ruột, tiêu chảy ở mức độ nhẹ đến nặng, lỵ và tả.

    Ngoài ra, Cao lanh còn kết hợp với pectin có tác dụng giảm đau, sưng tấy vùng miệng do xạ trị.

    dược động học

    hấp thu:

    Canxi lactate và vi khuẩn lactic: Tác động lên dạ dày - ruột đảm bảo trạng thái cân bằng vi khuẩn, ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn có hại cho đường tiêu hóa. Canxi lactate hòa tan được hấp thu từ ruột non.

    Aluminium hydroxyd: Đi vào từ từ trong dạ dày và phản ứng với axit clohydric trong dạ dày tạo thành sự hấp thu và đào thải nhanh qua thận ở người có chức năng thận bình thường. Ở ruột non, nhôm clorua chuyển thành muối nhôm không tan, hấp thu kém.

    cao lanh: Không hấp thụ qua ruột.

    Phân bố và trao đổi chất:

    Không có thông tin.

    Thời đại:

    Một phần Al3+, Ca2+, Kaolin không tan và đào thải qua thận.

    Muối Al3+, Ca2+ hòa tan, hấp thu chủ yếu được đào thải qua thận.

  • Trước khi dùng Bột Nadyphar tan ruột hỗ trợ điều trị viêm ruột cấp tính và mãn tính (30 gói x 3g)

    Cách sử dụng

    thuốc uống. Dùng đúng liều lượng, đúng thời gian quy định. Không tự ý tăng giảm liều lượng hoặc ngừng thuốc giữa chừng nếu không được phép của chuyên gia.

    Mở gói Enteric Nadyphar hòa tan bột trong sản phẩm với nước ấm rồi uống trực tiếp.

    Pha Enteric Nadyphar với nước/nước đun sôi đến nhiệt độ khoảng 35-40°C, không nên pha với các loại nước khác như sữa, nước trái cây vì có thể gây tương tác làm giảm tác dụng/tăng độc tính của thuốc. Liều dùng

    Trẻ em: Uống ½ gói, ngày 3 lần.

    Người lớn: Uống 1-2 gói, ngày 3 lần.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

    Phải làm gì khi dùng quá liều?

    Xử lý khi dùng quá liều: phải ngừng thuốc, điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

    Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng Enteric, bạn có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn (ADR). Liên quan đến nhôm hydroxyd như:

    Phổ biến, ADR> 1/100

    Không có báo cáo.

    Không phổ biến, 1/1000

    Không có báo cáo.

    Tần suất không xác định

  • Tiêu hóa: chát, buồn nôn.

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để điều trị kịp thời.

  • Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    chống chỉ định

    chống chỉ định thuốc đường ruột trong các trường hợp sau:

  • Trẻ nhỏ có nguy cơ bị ngộ độc nhôm, đặc biệt là tình trạng mất nước hoặc suy thận.
  • Nhạy cảm với thành phần của thuốc.

    Bệnh nhân suy thận.

    Thận trọng khi sử dụng

    cần thận trọng về tương tác thuốc.

    Thận trọng ở người bị suy tim sung huyết, phù nề, xơ gan, mới xuất huyết tiêu hóa, người cao tuổi.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Thuốc không ảnh hưởng đến người lái xe và vận hành máy móc

    Mang thai

    dùng cho phụ nữ mang thai.

    thời kỳ cho con bú

    Dùng cho phụ nữ đang cho con bú.

    Thuốc tương tác

    vì thuốc có chứa hydroxyd nhôm có thể làm giảm hấp thu tetracyclin, digoxin, indomethacin, muối sắt, isoniazid, allopurinol, benzodiazepine, corticoid, penicilamine, phenothiazine, ranitidine, ranitidine, ketoconzole, ironazol. Những loại thuốc này cần được uống cách xa thuốc đường ruột ít nhất 2 giờ.

    Bảo quản

    Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm ướt, tránh ánh sáng trực tiếp. Nhiệt độ bảo quản thích hợp trong hộp từ 25 - 30 độ C. Để thuốc xa tầm tay trẻ em và vật nuôi trong nhà.

    Không sử dụng các tín hiệu biến chất như: biến đổi màu sắc, mùi lạ, ẩm ướt, nấm mốc hoặc hạn sử dụng.

    Chi tiết liên hệ Công ty Cổ phần Dược phẩm 2/9 - Nadyphar https://www.nadyphar.com.vn/

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến