Thuốc Ethambutol 400 mekophar điều trị lao mới và lao tái phát (20 vỉ x 10 viên)

Dạng bào chế Hộp 20 vỉ x 10 viên
Quy cách Ethambutol

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Ethambutol400mg

Công dụng

chỉ định

Thuốc Ethambutol 400mg được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Điều trị cả bệnh lao mới và bệnh tái phát và phải luôn sử dụng kết hợp với các thuốc chống lao khác như Isoniazid, Rifampicin, Streptomycin và Pyrazinamide để ngăn chặn tình trạng kháng thuốc.

    Gần như tất cả các chủng mycobacteria bệnh lao, M. Kansasii và một số chủng M. Avium đều nhạy cảm với ethambutol. Thuốc còn ức chế sự phát triển của hầu hết các chủng Isoniazid và Streptomycin. Nếu dùng ETHAMBUTOL để trị ngộ độc thì vi khuẩn kháng thuốc phát triển rất nhanh nên để điều trị bệnh lao phải dùng kết hợp với các thuốc chống lao khác.

    Cơ chế tác dụng của ethambutol là ức chế axit mycolic xâm nhập vào thành tế bào vi khuẩn lao. Ngoài ra, thuốc còn hạn chế tác nhân gây bệnh do vi khuẩn bằng cách ngăn chặn tổng số RNA.

    Dược động học

    Ethambutol được hấp thu nhanh (75 - 80%) qua đường tiêu hóa, phân bố vào tất cả các mô, bao gồm phổi, thận và hồng cầu. Thuốc đi vào dịch não tủy khi màng não bị viêm, thuốc còn đi qua nhau thai và sữa mẹ. Thời gian bán của thuốc sau khi uống là 3-4 giờ và có thể kéo dài đến 8 giờ nếu bị suy thận. Ethambutol loại bỏ nước tiểu tới 80% trong vòng 24 giờ. Loại bỏ ETHAMBUTOL bằng phân bón phúc mạc và ở mức độ thấp hơn phân bón thận nhân tạo.

  • Trước khi dùng Thuốc Ethambutol 400 mekophar điều trị lao mới và lao tái phát (20 vỉ x 10 viên)

    Cách sử dụng

    Thuốc uống Ethambutol 400mg. Thuốc có thể được dùng cùng với thức ăn nếu đường tiêu hóa bị kích thích. Có thể xay viên thành bột, trộn với nước táo, không trộn với các loại nước trái cây, si-rô khác vì không làm mất đi vị đắng hoặc vị không ổn định.

    Dùng điều trị bệnh lao hoặc nhiễm phức hợp mycobacteria avium, kết hợp với các thuốc chống lao khác theo phác đồ điều trị để tránh phát triển tình trạng kháng thuốc.

    Để đạt được nồng độ trị liệu nồng độ điều trị nên dùng một liều duy nhất trong ngày.

    Liều dùng

    Người lớn:

    Bệnh nhân lao mới: 15mg/kg thể trọng/ngày, tối đa 1,6g/ngày.

    Bệnh nhân lao tái phát: 25mg/kg thể trọng/ngày trong 60 ngày đầu, sau đó uống 15mg/kg thể trọng/ngày, tối đa 1,6g/ngày.

    Trẻ em:

    Bệnh nhân lao mới và lao tái phát: 25mg/kg thể trọng/ngày trong 60 ngày đầu, sau đó uống 15mg/kg thể trọng/ngày, tối đa 1g/ngày.

    Phòng ngừa:

    15mg/kg thể trọng/ngày, liều duy nhất, thuốc phối hợp nên duy trì ở liều khuyến cáo.

    Bệnh nhân suy thận:

    Giảm liều và thay đổi khoảng liều tùy theo mức độ suy thận. Cần điều chỉnh liều lượng theo nồng độ ethambutol trong máu.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Phải làm gì khi dùng quá liều?

    Dấu hiệu và triệu chứng:

    Không có dấu hiệu ngộ độc cấp tính ở liều thông thường. Ngộ độc cấp tính thường xảy ra ở liều cao hơn 10 g với các triệu chứng thường gặp như buồn nôn, đau bụng, sốt, lú lẫn, ảo giác và các bệnh khác về thần kinh thị giác.

    Xử lý:

    Khi ngộ độc ethambutol phải nhanh chóng rửa dạ dày và tiến hành bón thận nhân tạo hoặc bón phúc mạc để giảm nhanh nồng độ trong máu.

    Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng ethambutol 400mg có thể gặp tác dụng không mong muốn (ADR).

    Chung
  • Tăng acid uric máu, đặc biệt 2 tuần đầu, sốt, đau khớp.
  • Viêm dây thần kinh đo khí, giảm thị lực, không phân biệt màu đỏ với màu xanh lá cây.
  • Hiếm

  • nhức đầu, sốt, đau khớp, phản ứng ngoài da. Buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng. Viêm dây thần kinh ngoại biên.
  • Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng thuốc.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    chống chỉ định

    Chống chỉ định ETHAMBUTOL 400mg trong các trường hợp sau:

    Những người có tiền sử mẫn cảm với ethambutol.

    Bệnh nhân viêm dây thần kinh thị giác.

    Thận trọng khi sử dụng

    với bệnh nhân suy thận, phải giảm liều dựa trên nồng độ ethambutol trong huyết thanh.

    Hãy thận trọng với những người bắt mắt, người già và trẻ em, đặc biệt là trẻ em trên 6 tuổi vì rất khó phát hiện và đánh giá những thay đổi về chức năng thị giác.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Chưa có dữ liệu nghiên cứu nhưng nên thận trọng khi sử dụng vì thuốc còn gây tác dụng phụ lên thần kinh thị giác, đau đầu.

    Mang thai

    Ethambutol qua nhau thai nhưng không có nguy cơ được thông báo do dùng thuốc trong thời kỳ mang thai.

    Thời kỳ cho con bú

    Không nên sử dụng Ethambutol qua sữa cho trẻ vì không thể chỉ ra rối loạn thị giác.

    Tương tác thuốc

    Sử dụng đồng thời ethambutol với isoniazid và các thuốc gây độc thần kinh khác (disulfiram, chloroquine, hydralazine, v.v.) có thể làm tăng nguy cơ nhiễm độc thần kinh, chẳng hạn như viêm dây thần kinh thị giác và ngoại biên.

    Với nhôm chứa nhôm hydroxit nhôm làm giảm hấp thu ethambutol ở một số bệnh nhân.

    Bảo quản

    dưới 30°C, tránh ánh sáng.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến