Farica 120 Benovas điều trị viêm mũi dị ứng (1 vỉ x 10 viên)

Dạng bào chế Máy tính bảng túi phim
Quy cách Hộp 1 vỉ x 10 viên
Thành phần Fexofenadin hydrochlorid

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Fexofenadin hydrochlorid120mg

Công dụng

Chỉ định

Farica 120mg chỉ định điều trị ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên nhằm giảm các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng theo mùa.

Dược lý

Fexofenadin là thuốc kháng histamine thế hệ thứ hai, có tác dụng đối kháng đặc hiệu và chọn lọc trên H1 ngoại vi.

Thuốc là chất chuyển hóa của terfenadin, cũng cạnh tranh với histamine ở thụ thể H1 ở tế bào đường tiêu hóa, mạch máu và đường hô hấp nhưng không gây độc cho tim do không có
phemp kênh kali liên quan đến chu kỳ cơ tim.

Fexofenadin không có tác dụng đáng kể đối với chất đối kháng acetylcholin, dopamin và không có tác dụng ức chế thụ thể alpha1 hoặc beta adrenergic. Ở liều điều trị, thuốc không gây buồn ngủ hoặc ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương. Thuốc có tác dụng nhanh và kéo dài do thuốc tiếp xúc gần, tạo thành phức hợp bền vững và tách từ từ.

Dược động học

Thuốc hấp thu tốt khi uống và bắt đầu phát huy tác dụng sau 60 phút. Nồng độ đỉnh trong máu đạt được sau 2-3 giờ. Thực phẩm giàu chất béo làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 17% và kéo dài thời gian đạt nồng độ đỉnh của thuốc lên khoảng 4 giờ).

Tác dụng kháng histamine kéo dài hơn 12 giờ. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương của thuốc là 60-70%, chủ yếu với albumin và glycoprotein axit alpha1. Fexofenadin không qua được hàng rào não.

Fexofenadin rất nhỏ (khoảng 5%, chủ yếu ở niêm mạc ruột. Chỉ khoảng 0,5 – 1,5% được chuyển hóa ở gan nhờ hệ thống enzyme cytochrom P450 thành chất không hoạt tính). Khoảng 3,5% liều fexofenadin được chuyển hóa qua pha II (không liên quan đến hệ thống enzyme cytochrom P450) thành dẫn xuất methyl ester. Chất chuyển hóa này chỉ được nhìn thấy trong phân nên có thể có sự tham gia của vi khuẩn đường ruột trong quá trình trao đổi chất này.

Một nửa thời gian đào thải của Fexofenadin là khoảng 14,4 giờ, lâu hơn (31 - 72%) trong trường hợp suy thận. Thuốc thải trừ chủ yếu qua phân (khoảng 80%) và nước tiểu (11 - 12%) ở dạng không đổi.

Dược động học trong bệnh suy thận

CLCR 41 - 80ml/phút: Nồng độ đỉnh cao hơn 87%, thời gian bán thải thải trừ dài hơn 59%.

Trước khi dùng Farica 120 Benovas điều trị viêm mũi dị ứng (1 vỉ x 10 viên)

Cách sử dụng

Farica 120mg Dạng viên nén uống. Uống cả viên với nước. Thời điểm dùng thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn. Không dùng thuốc với nước trái cây.

Liều dùng

liều khuyến cáo:

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Liều khuyến cáo cho người lớn là 120mg x 1 lần/ngày (uống 1 viên 1 lần/ngày) trước bữa ăn.

Trẻ em dưới 12 tuổi:

Không có đủ dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả của thuốc khi sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Bệnh nhân cao tuổi, suy thận, suy gan: Không điều chỉnh liều ở những bệnh nhân này.

Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Phải làm gì khi dùng quá liều? Tuy nhiên buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng đã được báo cáo.

Cách xử lý:

Sử dụng các biện pháp thông thường để loại bỏ thuốc chưa được hấp thu qua đường tiêu hóa.

Hỗ trợ và điều trị triệu chứng.

Tan máu là tình trạng nồng độ trong máu giảm không đáng kể (1,7%).

Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay đến trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

Quên 1 liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

Phản ứng phụ

Tác dụng không mong muốn của thuốc không bị ảnh hưởng bởi liều lượng, độ tuổi, giới tính và chủng tộc của bệnh nhân.

Phổ biến, ADR> 1/100:

  • Tâm thần: Buồn ngủ, mệt mỏi, nhức đầu, mất ngủ, chóng mặt. 1/100:
  • Thần kinh: Sợ hãi, Ngủ sâu, Ác mộng.
  • Da: Ban, mày đay, ngứa.

    ADR của thuốc thường nhẹ, chỉ có 2,2% bệnh nhân phải ngừng thuốc do ADR của thuốc.

  • Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc Farica 120mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Thận trọng khi sử dụng

    cần thận trọng và điều chỉnh liều thích hợp cho người suy thận vì nồng độ thuốc trong huyết tương tăng do thải trừ thời gian bán thải. Cẩn thận khi dùng thuốc cho người già (trên 65 tuổi) thường bị suy giảm chức năng thận.

    Độ an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em dưới 12 tuổi chưa được xác định.

    Cần ngừng Fexofenadine ít nhất 24 -48 giờ trước khi tiến hành xét nghiệm kháng nguyên trên da. Sử dụng fexofenadine để làm bệnh vẩy nến nặng hơn.

    Bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch hoặc bệnh tim mạch nên được cảnh báo thuốc kháng histamine có liên quan đến tác dụng phụ như nhịp tim nhanh và trống ngực.

    Thuốc có chứa lactose nên không nên dùng cho bệnh nhân có gen hiếm gặp như: không dung nạp galactose, thiếu lactase nặng hoặc hấp thu kém.

    Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú

    Mang thai

    Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ mang thai nên chỉ sử dụng fexofenadin cho phụ nữ mang thai khi lợi ích cho mẹ vượt trội so với nguy cơ đối với thai nhi.

    Thời kỳ cho con bú

    Hiện chưa rõ thuốc có bài tiết qua sữa hay không, tuy nhiên không thấy tác dụng không mong muốn ở trẻ sơ sinh khi bà mẹ cho con bú sử dụng fexofenadin, vì vậy hãy thận trọng khi sử dụng fexofenadin cho phụ nữ đang cho con bú.

    Tác dụng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Thuốc ít gây buồn ngủ nhưng vẫn cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc cần tỉnh táo.

    Tương tác thuốc

    erythromycin và ketoconazol làm tăng nồng độ fexofenadin trong huyết tương nhưng không thay đổi khoảng 27. Nồng độ Fexofenadin có thể tăng do dùng erythromycin, ketoconazol, verapamil, chất ức chế p-glycoprotein.

    Không dùng đồng thời với các thuốc kháng acid có chứa nhôm, magnesi vì sẽ làm giảm hấp thu của fexofenadin.

    Fexofenadin có thể làm tăng nồng độ cồn, thuốc an thần TKTW, chất cholinergic.

    Fexofenadin có thể làm giảm nồng độ acetylcholininesterase (trong TKTW), Betalistin.

    Fexoferladin có thể được cô đặc bằng nồng độ tu III bằng các chất ức chế acetylcholininininiserase (trong TKTW), Xiphetamine, chất chống axit, nước ép bưởi, rifampin.

    Kỵ binh: Nước ép trái cây (cam, bưởi, táo) có thể làm giảm 36% sinh khả dụng của fexofenadin. Tránh sử dụng fexofenadin với rượu etylic (rượu) vì nó làm tăng nguy cơ gây buồn ngủ (ngủ).

    Bảo quản

    Để nơi thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến