Thuốc FDP Medlac 5g Điều trị bệnh cơ tim do thiếu máu cục bộ (1 chai + 1 ống dung môi)
Dạng bào chế Hộp
Quy cách Axit Fructose-1.6
Thành phần
| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Axit Fructose-1.6 | 3,75g |
Công dụng
chỉ định
Bột tiêm tĩnh mạch FDP Medlac điều trị trong các trường hợp sau:
fructose-1,6-diiphosphate (FDP Medlac) là chất trung gian có chức năng điều phối nhiều phản ứng enzyme trong tế bào bằng cách hoạt hóa các enzyme phosphofructokinase, pyruvate kinase, nồng độ FDP Medlac trong tế bào thay đổi tùy theo từng dòng tế bào. Trong hồng cầu nồng độ là 6 - 10mg/l.
Các nghiên cứu sinh hóa in vito và in vivo cho thấy FDP Medlac sẽ gắn vào màng tế bào tạo điều kiện cho việc giữ kali, kích thích tích tụ năng lượng photphat photphat và các phân tử 23-Diphosphoglycerate. Hơn nữa, FDP Medlac làm giảm quá trình phân giải hồng cầu trong các chấn thương cơ học và ức chế bạch cầu trung tính khi bị kích thích hóa học, do đó hạn chế sự hình thành các rễ oxy tự do.
Dược động học
Nồng độ Fructose-1,6-diphosphate (FDP Medlac) trong huyết tương 5 phút sau khi tiêm liều 250mg/kg ở người tình nguyện khỏe mạnh là 770 mg/ml. 80 phút sau khi tiêm, không còn dấu vết của FDP Medlac.
Thời gian bán hủy là 10-15 phút. FDP Medlac biến mất khỏi huyết tương do tính thấm của tổ chức và bị thủy phân thành photphat vô cơ và frusose, được kích thích bởi hoạt động của các enzyme phosphatase huyết tương và hồng cầu.
Trước khi dùng Thuốc FDP Medlac 5g Điều trị bệnh cơ tim do thiếu máu cục bộ (1 chai + 1 ống dung môi)
Cách sử dụng
Dung dịch phải được sử dụng hết trong một lần tiêm. Nếu đã sử dụng thì phải để lại và không tiếp tục sử dụng.
Liều dùng
tùy theo mức độ nặng nhẹ của bệnh và liều dùng hàng ngày dao động từ 70 - 160mg bột thuốc/kg hoặc trong khoảng 0,7 - 1,6ml dung dịch thuốc sau khi pha/kg (tương đương 1-2 lọ/ngày).
Trong xử lý mẫu lân, liều lượng tùy thuộc vào mức độ thiếu lân để tránh tăng lân quá mức.
Trường hợp dùng liều cao nên chia liều hàng ngày.
Liều dùng cho trẻ tùy theo cân nặng.
Liều lượng có thể thay đổi tùy theo độ tuổi và triệu chứng.
Chuẩn bị truyền dịch:
Chuẩn bị truyền với các công cụ truyền có sẵn.
Sử dụng bộ dịch hiện có, truyền tĩnh mạch nhanh dung dịch thuốc mới pha với tốc độ khoảng 10ml/phút.
Lưu ý:
Dung dịch thu được sau pha ổn định ít nhất 24 giờ ở nhiệt độ phòng (dưới 25°C).
Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Khi dùng quá liều cần làm gì?
Quên 1 liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Phản ứng phụ
Khi sử dụng thuốc FDP Medlac thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:
Rất hiếm khi xảy ra phản ứng dị ứng ở các mức độ khác nhau đến sốc phản vệ khi truyền - thuốc ở tốc độ trên 10ml/phút. Bệnh nhân có thể đỏ bừng mặt, đánh trống ngực và cảm giác bò lổm ngổm.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.
Cảnh báo
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
chống chỉ định
Bột truyền tĩnh mạch FDP Medlac trong trường hợp:
Thận trọng khi sử dụng
Tiêm thuốc từ tĩnh mạch vào mô dưới da sẽ gây đau nhẹ và kích ứng tại chỗ.
Tác dụng của thuốc đối với việc lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Dùng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Không có tác dụng có hại khi sử dụng FDP Medlac cho phụ nữ mang thai trong 3 tháng cuối của thai kỳ.
Thuốc tương tác
Không có dấu hiệu tương tác với các thuốc khác.
Bảo quản
Nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
Các loại thuốc khác
- AVOCA CAUSTIC PENCIL 95% W/W CUTANEOUS STICK
- ASHTON & PARSONS INFANTS POWDERS
- BETAHISTINE 24 MG TABLETS
- INFACOL
- Insulatard
- WHITE LINIMENT B.P.
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions