Ferricure 150mg Trender Điều trị thiếu máu do thiếu sắt (2 vỉ x 14 viên)
Dạng bào chế Viên nang cứng
Quy cách Hộp 2 vỉ x 14 viên
Thành phần Sắt nguyên tố
Chỉ định Thiếu máu sắt
Chống chỉ định Sắt dư thừa
Thành phần
Thành phần cho 1 viên| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Sắt nguyên tố | 150mg |
Công dụng
Chỉ định
Thuốc Ferricure 150mg được chỉ định trong các trường hợp sau:
Dược lý
Ferricure 150mg chứa thành phần hoạt chất Iron Complex polysaccharide là chất hòa tan tốt trong nước và polysaccharide, phân tử phân tử thấp, tổng lượng sắt chiếm khoảng 46%. Trong Ferricure 100mg/5MI sắt tồn tại ở dạng sắt không chứa sắt, 5ml dung dịch chứa 100mg sắt nguyên tố.
Phức hợp sắt và polysaccharide được hình thành nhờ một phần thủy phân tinh bột với tỷ lệ phù hợp, phức hợp này có tỷ lệ polysaccharide sắt cao hơn các muối sắt khác (46%).
Sắt là nguyên tố cần thiết cho sự hình thành huyết sắc tố và quá trình oxy hóa trong đời sống con người. Sắt còn là thành phần quan trọng cấu thành nên myoglobin, có trong mô cơ, có tác dụng dự trữ oxy cho hoạt động của mô cơ, cũng như cần thiết cho các enzym tham gia vào hoạt động hô hấp của tế bào, hay xử lý sinh học như cytoerom, catalase, oxidase.
Thành phần sắt chiếm 60mg trong mỗi kg cân nặng ở người lớn.
dược động học
Sau khi uống viên nang Ferricure 150mg, tỉ lệ Fe3++Hấp thu tuần hoàn chung ở người khỏe mạnh khoảng 0,5 - 9mg. Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương đạt được sau khoảng 2 giờ. Sắt có mặt trong huyết tương trong vòng 3 - 7 giờ.
Lượng sắt hấp thụ không bị đào thải đáng kể. Lượng sắt không hấp thụ chủ yếu qua phân sau khi uống vài giờ.
Các thông số dược động học của Fe3+ trong viên nang Ferricure 150mg tương tự như các thông số dược động học của Fe2+ trong các chế phẩm khác.
Trước khi dùng Ferricure 150mg Trender Điều trị thiếu máu do thiếu sắt (2 vỉ x 14 viên)
Cách sử dụng
thuốc uống.
Uống viên Ferricure 150mg với một cốc nước. Có thể dùng cùng với thức ăn hoặc không.
Liều dùng
Liều thông thường
Uống 1 viên/ngày, tương đương 150mg sắt (Fe3+), hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Trường hợp thiếu máu nặng có thể dùng tối đa 1 viên/ngày cho đến khi lượng sắt dự trữ trong cơ thể trở về mức bình thường.
Thời gian điều trị
Bằng đường uống, nồng độ HB thường tăng sau 4-6 tuần điều trị và có thể trở lại bình thường sau 10 tuần điều trị.
Thông thường, điều trị tấn công bằng Ferricure 150mg trong thời gian tối thiểu 4-6 tuần, cần tiếp tục điều trị sau đó ít nhất 6 tuần để đạt đủ lượng sắt dự trữ.
Để phục hồi lượng sắt dự trữ trong cơ thể, có trường hợp cần sử dụng từ 3 đến 6 tháng.
Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.
Khi dùng quá liều thì phải làm sao? Trẻ em nhạy cảm hơn với liều lượng cao.
Điều trị bằng cách gây nôn ngay, sau đó nếu cần thiết phải tiến hành điều trị dạ dày và áp dụng các liệu pháp hỗ trợ khác. Ngoài ra, nếu cần thiết hãy sử dụng các chất có khả năng tạo kìm bằng sắt như deferoxamin .
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay đến trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.
Khi quên một liều thuốc phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Phản ứng phụ
Khi sử dụng Ferricure 150mg có thể gặp tác dụng không mong muốn (ADR):
Cảnh báo
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Chống chỉ định Ferricure 150mg trong các trường hợp sau:
Nồng độ sắt trong máu cao: Hemochromatosis (sắt dư thừa sắt di truyền), hội chứng hemosiderosis (truyền máu quá nhiều).
Những lưu ý khi sử dụng
Trước khi điều trị thiếu máu cần biết chắc chắn nguyên nhân gây thiếu máu và chẩn đoán để xác định thiếu máu do thiếu sắt nếu cần thiết.
Nên tạm dừng sử dụng viên nang Ferricure 150mg vài ngày trước khi thử nghiệm với benzidine, tránh trường hợp kết quả sai.
Tiếp tục sử dụng cho đến khi tình trạng thiếu máu cải thiện tình trạng thiếu máu (HB và MCV bình thường) và có thể tiếp tục bổ sung sắt trong vài tháng. Viên nang Ferricure 150mg có thành phần tinh bột: Cẩn thận với những người có tiền sử dị ứng với các sản phẩm lúa mì (ngoại trừ celiac ).
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Một số trường hợp, tác dụng không mong muốn của thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc như tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa, đau vùng thượng vị. Vì vậy, khi người bệnh gặp phải những tác dụng không mong muốn này người bệnh cần có sự tư vấn của bác sĩ.
Bà mẹ mang thai và cho con bú
Không có cảnh báo đặc biệt nào đối với phụ nữ mang thai và cho con bú. Trên thực tế, Viên nang Ferricure 150mg được chỉ định để điều trị tình trạng thiếu sắt có thể xảy ra trong những trường hợp này.
Tương tác thuốc
thuốc kháng axit làm giảm hấp thu sắt.
Sắt có thể làm rối loạn hấp thu cũng như ảnh hưởng đến sinh khả dụng của tetracyclin, cholestyramin, kháng sinh Quinolon, penicillamin, thyroxin, levodopa, carbodopa, alpha-methyldopa.
Nên dùng Ferricure 100mg/5ml trước hoặc sau 2-3 giờ dùng các thuốc trên.
Bảo quản
Để nơi thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Để xa tầm tay trẻ em.
Hạn sử dụng: 5 năm kể từ ngày sản xuất.
Các loại thuốc khác
- CEPOREX SYRUP 250MG
- CEPOREX TABLETS 500MG
- Gliolan
- NUELIN SA 250MG TABLETS
- PABRINEX INTRAVENOUS HIGH POTENCY SOLUTION FOR INJECTION
- RHINATHIOL SYRUP 250MG/5ML
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions