Dung dịch Ferricure Topker điều trị thiếu sắt, thiếu máu sắt (60ml)
Dạng bào chế Dung dịch uống
Quy cách Hộp 1 chai x 60ml
Thành phần Sắt nguyên tố
Chỉ định Thiếu máu thiếu sắt, suy dinh dưỡng
Chống chỉ định Dị ứng thuốc
Thành phần
| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Sắt nguyên tố | 100mg |
Công dụng
Chỉ định
Thuốc Ferricure 100 mg/5ml được chỉ định trong các trường hợp điều trị thiếu sắt, thiếu máu do thiếu sắt, các trường hợp mất máu mãn tính và thiếu máu thứ phát ở trẻ em và người lớn, phụ nữ có thai và cho con bú.
Dược lý học
Ferricure 100 mg/5ml chứa thành phần hoạt chất Iron Complex polysaccharide là chất hòa tan tốt trong nước và polysaccharide, phân tử phân tử thấp, tổng lượng sắt chiếm khoảng 46%. Trong Ferricure 100 mg/5 mi, sắt tồn tại ở dạng sắt không chứa sắt, 5 ml dung dịch chứa 100 mg sắt nguyên tố.
Phức hợp sắt và polysaccharide được hình thành nhờ một phần thủy phân tinh bột với tỷ lệ phù hợp, phức hợp này có tỷ lệ polysaccharide sắt cao hơn các muối sắt khác (46%).
Sắt là nguyên tố cần thiết cho sự hình thành huyết sắc tố và quá trình oxy hóa trong đời sống con người. Sắt còn là thành phần quan trọng cấu thành nên myoglobin, có trong mô cơ, có tác dụng dự trữ oxy cho hoạt động của mô cơ, cũng như cần thiết cho các enzym tham gia vào hoạt động hô hấp của tế bào, hay xử lý sinh học như cytocrom, catalase, oxidase.
Thành phần sắt chiếm 60 mg trong mỗi kg cân nặng ở người lớn.
dược động học
Sau khi uống Ferricure 100 mg/5ml, tỉ lệ Fe3++ Hấp thu trong tuần hoàn chung ở người khỏe mạnh khoảng 0,5 - 9 mg. Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương đạt được sau khoảng 2 giờ. Sắt có mặt trong huyết tương trong vòng 3 - 7 giờ.
Lượng sắt hấp thụ không bị đào thải đáng kể. Lượng sắt không hấp thụ chủ yếu qua phân sau khi uống vài giờ.
Các thông số dược động học của Fe3+ trong Ferricure 100mg/5ml tương tự như các thông số dược động học của Fe2+ trong các chế phẩm khác.
Trước khi dùng Dung dịch Ferricure Topker điều trị thiếu sắt, thiếu máu sắt (60ml)
Cách sử dụng
Dùng bằng đường uống. Lắc chai trước khi sử dụng.
Liều dùng
Trẻ em
1,5 thìa cà phê (7,5 ml)/ngày. Nếu cần thiết, liều lượng có thể tăng lên 2 hoặc 3 thìa cà phê mỗi ngày chia làm 2 hoặc 3 lần.
Thời gian điều trị: Bác sĩ sẽ cho biết bạn cần dùng Ferricure 100 mg/5ml trong bao lâu. Việc điều trị có thể mất vài tháng. Cần tuân thủ đúng liều lượng và thời gian điều trị của bác sĩ.
Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.
Khi dùng quá liều thì phải làm sao? Trẻ em nhạy cảm hơn khi dùng liều cao.
Nếu vô tình dùng quá liều Ferricure 100 mg/5 ml, bạn cần đến bác sĩ hoặc bệnh viện gần nhất. Điều trị quá liều bằng cách gây nôn ngay, sau đó nếu cần thiết phải tiến hành điều trị dạ dày đồng thời áp dụng các liệu pháp bổ sung khác. Ngoài ra, nếu cần thiết hãy sử dụng những chất có khả năng tạo kìm sắt như deferoxamin.
Quên 1 liều thuốc phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.Phản ứng phụ
Khi sử dụng Ferricure 100 mg/ 5 ml có thể gặp tác dụng không mong muốn (ADR).
Tác dụng phụ trên đường tiêu hóa có thể gặp như tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa, đau vùng thượng vị thỉnh thoảng xảy ra. Những tác dụng phụ này sẽ giảm khi giảm liều và ngừng điều trị.
Hướng dẫn cách xử lý ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.
Cảnh báo
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Ferricure 100 mg/5 ml chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Nồng độ sắt trong máu cao: Hemochromatosis (sắt dư thừa sắt di truyền), hội chứng hemosiderosis (truyền máu quá nhiều).
Thận trọng khi sử dụng
trước khi điều trị thiếu máu, cần biết chắc chắn nguyên nhân gây thiếu máu và chẩn đoán thiếu máu do thiếu sắt.
Nên tạm dừng sử dụng Ferricure 100 mg/5 ml vài ngày trước khi xét nghiệm với benzidine, tránh trường hợp kết quả sai.
Tiếp tục sử dụng cho đến khi tình trạng thiếu máu cải thiện tình trạng thiếu máu (HB và MCV bình thường) và có thể tiếp tục bổ sung sắt sau vài tháng.
Ferricure có thành phần sucrose: Thận trọng với những người không dung nạp được đường.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Một số trường hợp, tác dụng không mong muốn của thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc như tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa, đau vùng thượng vị. Vì vậy, khi người bệnh gặp phải những tác dụng không mong muốn này người bệnh cần có sự tư vấn của bác sĩ.
Mang thai
Không có cảnh báo đặc biệt nào đối với phụ nữ mang thai. Trên thực tế, Ferricure 100mg/5ml được chỉ định để điều trị tình trạng thiếu sắt có thể xảy ra trong những trường hợp này.
Thời kỳ cho con bú
Không có cảnh báo đặc biệt nào đối với phụ nữ cho con bú. Trên thực tế, Ferricure 100mg/5ml được chỉ định để điều trị tình trạng thiếu sắt có thể xảy ra trong những trường hợp này.
Tương tác thuốc
Nên tránh dùng các loại thuốc sau khi sử dụng Ferricure 100mg/5ml:
sắt có thể làm rối loạn sự hấp thu cũng như ảnh hưởng đến sinh khả dụng của kháng sinh tetracyclin, cholestyramine, quinolon, penicillamin, thyroxin, levodopa, alpha-methyldopa.
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Các loại thuốc khác
- NEUROTONE
- OTOMIZE EAR SPRAY
- Protaphane
- TERLIPRESSIN ACETATE 1 MG SOLUTION FOR INJECTION
- VIRGAN EYE GEL
- XATRAL XL 10MG TABLETS
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions