Fexofenadine Hydrochloride 180mg An Thiên điều trị viêm mũi dị ứng (3 vỉ x 10 viên)

Dạng bào chế Máy tính bảng túi phim
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thành phần Fexofenadin hydrochlorid

Thành phần

Thành phần cho 1 viên
Thông tin thành phầnNội dung
Fexofenadin hydrochlorid180mg

Công dụng

chỉ định

Thuốc Fexofenadine hydrochloride 180mg dùng cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên:

  • Điều trị các triệu chứng trong bệnh viêm mũi dị ứng theo mùa: hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi, chảy nước mắt, đỏ mắt, ngứa vòm miệng và họng. H1.

    Mã ATC: R06AX26.

    Fexofenadin là thuốc kháng histamine thế hệ thứ hai, có tác dụng đối kháng và chọn lọc đặc hiệu trên thụ thể H1 ngoại biên. Thuốc là chất chuyển hóa có hoạt tính terfenadin, cũng cạnh tranh với histamine tại thụ thể H1 ở đường tiêu hóa, mạch máu và đường hô hấp nhưng không gây độc cho tim do không ức chế kênh kali liên quan đến chu kỳ cơ tim.

    Fexofenadin không có tác dụng rõ rệt đối với acetylcholin, đối kháng dopamine và không có tác dụng ức chế thụ thể A1 hoặc ß-adrenergic. Ở liều điều trị, thuốc không gây buồn ngủ hoặc ảnh hưởng đến TKTW. Thuốc có tác dụng nhanh và kéo dài do thuốc gắn chậm vào thụ thể H1, tạo thành phức hợp bền vững và tách từ từ.

    Dược động học

    hấp thu

    Thuốc hấp thu tốt khi uống và bắt đầu có tác dụng sau khi uống 60 phút. Nồng độ đỉnh trong máu đạt được sau 2-3 giờ. Thức ăn giàu chất béo làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 17% và kéo dài thời gian thuốc đạt nồng độ đỉnh (khoảng 4 giờ). Tác dụng kháng histamine kéo dài hơn 12 giờ.

    Phân phối

    Tỷ lệ protein huyết tương của thuốc là 60 - 70%, chủ yếu là albumin và α1-axit glycoprotein.

    Chưa rõ thuốc qua nhau thai hay bài tiết qua sữa mẹ nhưng khi sử dụng terfenadin đã phát hiện fexofenadin là chất chuyển hóa của terfenadin trong sữa mẹ. Fexofenadin không qua được hàng rào máu - não.

    Trao đổi chất

    Fexofenadin được chuyển hóa rất ít (khoảng 5%, chủ yếu ở niêm mạc ruột, chỉ khoảng 0,5 - 1,5% được chuyển hóa ở gan nhờ hệ thống enzyme cytochrom P450 thành chất không hoạt tính). Khoảng 3,5% liều fexofenadin được chuyển hóa qua pha II (không liên quan đến hệ thống enzyme cytochrom P450) thành dẫn xuất methyl ester. Chất chuyển hóa này chỉ được nhìn thấy trong phân nên có thể có sự tham gia của vi khuẩn đường ruột trong quá trình trao đổi chất này.

    Loại bỏ

    Thời gian bán FEXOFENADIN khoảng 14,4 giờ, lâu hơn (31 - 72%) ở người suy thận. Thuốc thải trừ chủ yếu qua phân (khoảng 80%) và nước tiểu (11 - 12%) ở dạng không đổi.

    Dược động học ở người suy thận

  • CLCR 41 - 80 ml/phút: Nồng độ đỉnh đạt 87%, thời gian bán hàng dài hơn 59%. Mạnh.
  • Trước khi dùng Fexofenadine Hydrochloride 180mg An Thiên điều trị viêm mũi dị ứng (3 vỉ x 10 viên)

    Cách dùng

    Fexofenadine Hydrochloride 180mg uống, uống với nước, thời gian uống thuốc không phân biệt bữa ăn.

    Không uống chung với nước trái cây.

    Không được dùng quá liều chỉ định.

    Liều dùng

    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Dùng 60 mg x 2 lần/ngày hoặc 180 mg x 1 lần/ngày.

    Người suy thận: Liều khởi đầu khuyến cáo là 60 mg x 1 lần/ngày.

    Suy gan: Không cần liều.

    Người cao tuổi: Không cần dùng liều trừ khi chức năng thận bị suy giảm.

    Trẻ em dưới 12 tuổi: Chưa xác định được độ an toàn và hiệu quả của Fexofenadin Hydrochorid 180 mg ở trẻ dưới 12 tuổi.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Phải làm gì khi dùng quá liều?

    Quá liều

    Thông tin về độc tính cấp tính của fexofenadin còn hạn chế.

    Tuy nhiên buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng đã được báo cáo.

    Cách xử lý

    Sử dụng các biện pháp thông thường để loại bỏ phần thuốc không rõ nguyên nhân trong đường tiêu hóa. Hỗ trợ hỗ trợ và điều trị.

    Tan máu làm giảm nồng độ thuốc trong máu (1,7%). Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

    Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay đến trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

    Quên 1 liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

    Phản ứng phụ

    Trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng, tỷ lệ tác dụng không mong muốn ở nhóm bệnh nhân dùng Fexofenadin tương tự như dùng giả dược. Các tác dụng không mong muốn của thuốc không bị ảnh hưởng bởi liều lượng, độ tuổi, giới tính và chủng tộc của người bệnh.

    Thường gặp, 1/100 ≤ ADR

  • Rối loạn thần kinh: Ngủ, nhức đầu, chóng mặt.
  • Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, khó tiêu.
  • Rối loạn thường gặp và tại nơi sử dụng: mệt mỏi.
  • Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn với phù mạch, tức ngực, khó thở, mẩn đỏ, sốc phản vệ. đay, ngứa.
  • Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    chống chỉ định

    Thuốc Fexofenadine hydrochloride 180mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với fexofenadin, terfenadin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Thận trọng khi sử dụng

    cho bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch, vì vậy cảnh báo nhóm thuốc kháng histamine có thể gây tác dụng không mong muốn như nhịp tim nhanh, vỡ trống ngực.

    Thận trọng và điều chỉnh liều lượng thích hợp khi sử dụng thuốc cho người suy thận vì nồng độ thuốc trong huyết tương tăng do thời gian bán thải kéo dài.

    Thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi (trên 65 tuổi) vì thường có chức năng thận bị suy giảm.

    Độ an toàn và hiệu quả của Fexofenadin Hydrochorid 180 mg ở trẻ em dưới 12 tuổi chưa được xác định.

    Cần ngừng Fexofenadin ít nhất 24 - 48 giờ trước khi tiến hành xét nghiệm kháng nguyên trên da.

    Dùng thuốc vẩy nến xanh fexofenadin.

    Không dùng thuốc kháng histamine khác khi dùng fexofenadin.

    Cảnh báo tự động

    Không nên sử dụng thành phần tá dược có chứa Lactose, những bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp Lactase hoặc Glucose-Galactose.

    Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

    Phụ nữ có thai

    Do chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ mang thai nên chỉ dùng fexofenadin cho phụ nữ mang thai khi lợi ích mang lại cho mẹ vượt trội so với nguy cơ đối với thai nhi.

    phụ nữ cho con bú

    Hiện chưa rõ thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không, mặc dù chưa thấy tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ khi bà mẹ đang cho con bú sử dụng fexofenadin, nhưng vẫn cần thận trọng khi sử dụng fexofenadin cho phụ nữ đang cho con bú.

    Tác dụng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Mặc dù Fexofenadin ít gây buồn ngủ nhưng vẫn cần thận trọng khi lái xe, điều khiển máy móc hoặc thực hiện các hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo.

    Tương tác thuốc

    erythromycin và ketoconazole làm tăng nồng độ fexofenadin trong huyết tương nhưng không làm thay đổi khoảng QT.

    Nồng độ Fexofenadin có thể tăng lên khi dùng thuốc ức chế erythromycin, ketoconazol, verapamil, p-glycoprotein.

    Không dùng đồng thời fexofenadin với các thuốc kháng acid có chứa nhôm, magnesi vì sẽ làm giảm hấp thu fexofenadin. Fexofenadin nên được sử dụng cách xa thuốc kháng axit có chứa nhôm, Magnesi trong 2 giờ.

    Fexofenadin có thể làm tăng nồng độ cồn, thuốc an thần thần kinh trung ương (TKTW), chất kháng cholinergic.

    Fexofenadin có thể làm giảm nồng độ của chất ức chế acetylcholininology (trong TKTW), Betahistin.

    Fexofenadin có thể bị giảm nồng độ bởi các chất ức chế acetylcholininininiserase (trong TKTW), amphetamine, thuốc kháng axit, nước ép bưởi, rifampin.

    Kỵ binh

    Nước ép trái cây (cam, bưởi, táo) có thể làm giảm 36% sinh khả dụng của fexofenadin. Tránh sử dụng fexofenadin với rượu etylic (rượu) vì nó làm tăng nguy cơ gây buồn ngủ (ngủ).

    Bảo quản

    Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C trong bao bì gốc, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến